Động từ bất quy tắc tiếng anh

· Vocabulary

Bên cạnh giúp các em giải chi tiết ĐỀ THI MÔN TIẾNG ANH THPT QUỐC GIA NĂM 2020PHƯƠNG PHÁP HỌC IELTS SPEAKING HIỆU QUẢ để hỗ trợ ôn tập cho kỳ thi sắp tới, IELTS TUTOR cung cấp cho các em bảng động từ bất quy tắc tiêng Anh thường gặp trong bài thi giúp các em đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia 2021.GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI MÔN TIẾNG ANH THPT QUỐC GIA NĂM 2020

1. Thế nào là động từ bất quy tắc

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Động từ bất quy tắc là những động từ được chia ở thì quá khứ, quá khứ hoàn thành và hiện tại hoàn thành.
  • Đây là những động từ không sử dụng mẫu chia thì thông thường là thêm -d, -ed, hay -ied.
  • Có nhiều động từ bất quy tắc ở thể V2/V3 giống nhau, ví dụ như cut-cut, had-had,...
  • Tuy nhiên cũng có 1 số từ khác nhau, do đó bạn cần phải thuộc bảng động từ bất quy tắc để không bị dùng sai từ.

2. Minh họa về động từ bất quy tắc

Động từ bất quy tắc tiếng anh

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Động từ bất quy tắc là những động từ mạnh, sau đây là 9 động từ được sử dụng thường xuyên trong tiếng Anh: Go, Get, Say, See, Think, Make, Take, Come ,Know.
  • Các ví dụ dưới đây sẽ minh họa cách sử dụng động từ bất quy tắc trong câu. 
  • Có một số câu có thể sẽ chứa nhiều hơn một ví dụ.

Ex:

  • Go get your brother. It’s time to eat dinner.

=> IELTS TUTOR giải thích: Go, get, and eat đều là những động từ bất quy tắc đều đang ở dạng V nguyên mẫu.

  • I want to build a sandcastle like the one we built last year.

=> IELTS TUTOR giải thích: Động từ bất quy tắc "built" là dạng V2 trong quá khứ của “build”. Và V3 của "build" cũng là "built".

  • He bet me that I couldn’t run five miles without stopping. I proved him wrong; I ran seven miles before I had to catch my breath.

=> IELTS TUTOR giải thích: "Bet" đang ở hình thức V2 trong quá khứ. Cả ba hình thức “bet” đều là "bet". Tiếp theo, trong cùng một câu, động từ bất quy tắc "run" đang ở dạng nguyên mẫu. Tuy nhiên trong câu tiếp theo, "ran" là dạng V2 trong quá khứ của “run” và had là dạng đơn giản trong quá khứ của “have”. Trong khi đó, catch là đang ở dạng nguyên mẫu.

3. Các cách ghi nhớ động từ bất quy tắc

Động từ bất quy tắc tiếng anh

3.1. Động từ có V1 tận cùng là “eed” => V2, V3 là “ed”.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Bleed (V1) –> bled (V2) –> bled (V3) : (làm) chảy máu
  • Breed (V1) –> bred (V2) –> bred (V3) : sinh, nuôi dạy

3.2. Động từ có V1 tận cùng là “ay” => V2, V3 là “aid”.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • inay (V1) –> inlaid (V2) –> inlaid (V3) : cẩn, khảm
  • mislay (V1) –> mislaid (V2) –> mislaid (V3) : để thất lạc

3.3. Động từ có V1 tận cùng là “d” =>V2, V3 là “t”.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • spend (V1) –> spent (V2) –> spent (V3): dành, sử dụng
  • grid (V1) –> grit (V2) –> grit (V3) : đeo vào

3.4. Động từ có V1 tận cùng là “ow” => V2 là “ew”, V3 là “own”.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • foreknow (V1) –> foreknew (V2) –> foreknown (V3) : biết trước
  • throw (V1) –> threw (V2) –> thrown (V3) : liệng, ném, quăng

3.5. Động từ có V1 tận cùng là “ear” => V2 là “ore”, V3 là “orn” (ngoại trừ trừ động từ “hear” là "heard/heard").

IELTS TUTOR lưu ý:

  • bear (V1) –> bore (V2) –> born (V3): sinh ra
  • swear (V1) –> swore (V2) –> sworn (V3): thề thốt

3.6. Động từ có V1 có nguyên âm “i” => V2 là “a”, V3 là “u”.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • drink (V1) –> drank (V2) –> drunk (V3): uống
  • ring (V1) –> rang (V2) –> rung (V3): rung (chuông)

3.7. Động từ có V1 tận cùng là “m” hoặc “n” => V2 và V3 thêm “t”.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • dream (V1) –> dreamt (V2) –> dreamt (v3): mơ, mơ mộng
  • burn (V1) –> burnt (V2) –> burnt (V3): đốt cháy

3.8. Động từ bất quy tắc có V1, V2, V3 như nhau.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Hit / hit / hit
  • Cut / cut / cut
  • Set / set / set

3.9. Động từ bất quy tắc có -o- ở V2 và kết thúc bằng -en ở V3.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Breed / bred / bred
  • Build / built / built
  • Find / found / found

2.10. Động từ bất quy tắc có -o- ở V2 và kết thúc bằng -en ở V3.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Speak / spoke / spoken
  • Break / broke / broken
  • Write / wrote / written

4. Tổng hợp bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh thường gặp

IELTS TUTOR lưu ý:

Động từ bất quy tắc tiếng anh
Động từ bất quy tắc tiếng anh
Động từ bất quy tắc tiếng anh

5. Động từ quy tắc xếp theo nhóm

5.1. Nhóm các động từ giữ nguyên ở tất cả các thể động từ V2, V3

IELTS TUTOR lưu ý: Các động tự giữ nguyên ở tất cả các thể V2, V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh
Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.2. Nhóm các động từ có V3 giống V1

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ có V3 giống V1

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.3. Nhóm các động từ có nguyên âm “I” ở V1, chuyển thành “A” ở V2 và “U” ở V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ có nguyên âm “I” ở V1, chuyển thành “A” ở V2 và “U” ở V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.4. Nhóm các động từ có V2 và V3 giống nhau

5.4.1 Nhóm các động từ V1 có tận cùng là “D” chuyển thành “T” ở V2 và V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ V1 có tận cùng là “D” chuyển thành “T” ở V2 và V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.4.2. Nhóm các động từ V1 có tận cùng là “M”, “N” chuyển thành “T” ở V2 và V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ V1 có tận cùng là “M”, “N” chuyển thành “T” ở V2 và V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.4.3 Nhóm các động từ V1 có nguyên âm giữa “EE” chuyển thành “E” ở V2 và V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ V1 có nguyên âm giữa “EE” chuyển thành “E” ở V2 và V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.4.4 Nhóm các động từ V2 và V3 có đuôi “OUGHT” hoặc “AUGHT”

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ V2 và V3 có đuôi “OUGHT” hoặc “AUGHT”

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.4.5 Nhóm động từ có V1 tận cùng là “AY”, chuyển thành “AID” ở V2, V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm động từ có V1 tận cùng là “AY”, chuyển thành “AID” ở V2, V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.4.6 Nhóm động từ V1 có nguyên âm “I” chuyển thành “OU” ở V2 và V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm động từ V1 có nguyên âm “I” chuyển thành “OU” ở V2 và V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.4.7 Nhóm động từ V1 có nguyên âm “I” chuyển thành “U” ở V2 và V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm động từ V1 có nguyên âm “I” chuyển thành “U” ở V2 và V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.4.8 Một số động từ khác có V2, V3 giống nhau

IELTS TUTOR lưu ý: Một số động từ khác có V2, V3 giống nhau

Động từ bất quy tắc tiếng anh
Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.5. Nhóm các động từ kết thúc “N” ở V3

5.5.1 Nhóm các động từ có nguyên âm “O” ở V2, V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ có nguyên âm “O” ở V2, V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.5.2 Nhóm các động từ chỉ có nguyên âm “O” ở V2

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ chỉ có nguyên âm “O” ở V2

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.5.3 Nhóm các động từ có đuôi “EW” ở V2, “OWN” hoặc “AWN” ở V3

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm các động từ có đuôi “EW” ở V2, “OWN” hoặc “AWN” ở V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.5.4 Một số động từ bất quy tắc khác có đuôi “N” ở V3

IELTS TUTOR lưu ý: Một số động từ bất quy tắc khác có đuôi “N” ở V3

Động từ bất quy tắc tiếng anh

5.6. Nhóm động từ bất quy tắc khác

IELTS TUTOR lưu ý: Nhóm động từ bất quy tắc khác

Động từ bất quy tắc tiếng anh

6. Bí quyết học bảng động từ bất quy tắc hiệu quả

6.1. Học bảng động từ bất quy tắc theo các nhóm

IELTS TUTOR lưu ý:

Thay vì học thuộc lòng theo cả bảng động từ bất quy tắc, để dễ nhớ hơn, bạn có thể học các động từ bất quy tắc theo các nhóm đã được phân chia phía trên

Ex:

  • Nhóm các động từ có V1, V2, V3 giống nhau: bet,  burst,  cast, cost,  cut, fit, hit,  hurt, let, put, quit,  set, shut, split, spread;
  • Nhóm động từ có V1, V2 giống nhau: become,  come, run;
  • Nhóm động từ có V2, V3 giống nhau: built, lend, send, spend.

6.2. Học bảng động từ bất quy tắc với flashcard

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Flashcard là một cách học từ vựng hiệu quả và dễ sử dụng vì bạn có thể mang nó đi bất cứ đâu và học bất cứ lúc nào.
  • Ghi V1 một mặt, mặt còn lại ghi V2 và V3 sau đó tự học theo flashcard. 
  • Lặp đi lặp lại nhiều lần chính là cách giúp nhớ được từ. 
  • Nên ghi cả cách phát âm của từ, mỗi lần học đến từ nào hãy đặt câu và đọc to để dễ nhớ.
  • Với cách học này, mỗi ngày đặt cho mình mục tiêu học 5-10 từ, thì nắm được bảng động từ bất quy tắc không phải là một điều quá xa vời.

6.3. Bắt đầu bằng 7 từ thông dụng nhất

IELTS TUTOR lưu ý: Bắt đầu bằng những từ đơn giản và quen thuộc sẽ giúp bạn có một khởi đầu thuận lợi khi chinh phục 91 động từ bất quy tắc.

7 động từ bất quy tắc thông dụng:

  • Say – Said – Said: Nói
  • Go – Went – Gone: Đi
  • Do – Did – Done: Làm
  • Know – Knew – Known: Biết
  • Get – Got – Gotten: Nhận
  • Find – Found – Found: Tìm thấy
  • Think – Thought – Thought: Nghĩ

6.4. Học và kiểm tra bảng động từ bất quy tắc cùng bạn bè

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Tự học đó là bạn sẽ gặp khó khăn kiểm tra lại kiến thức mình đã học, học cùng bạn bè sẽ dễ dàng cho cả 2 kiểm tra nhau.
  • Lên kế hoạch chi tiết và lập thời gian biểu kiểm tra chéo để cả 2 cùng tiến bộ.

6.5. Ghi nhớ thật lâu thông qua việc đặt câu với các động từ

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Đặt câu với các động từ bất quy tắt để vừa học thuộc vừa nắm được cách dùng.
  • Hãy sắm 1 quyển vở và ghi các ví dụ vào đó.

Ex: Với động từ “eat”, bạn có đặt câu như sau:

  • I eat the ice cream, I ate the spaghetti, but I’ve never eaten spaghetti ice cream.

6.6. Ôn tập dễ dàng bảng động từ bất quy tắc qua game hoặc ứng dụng trên điện thoại

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Game hay các ứng dụng trên điện thoại sẽ giúp bạn cảm thấy thụ vị hơn khi học bảng động từu bất quy tắc khô khan.
  • Macmillan Dictionary: giúp bạn bạn có thể tự mình ôn tập các thể quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành và cả những thể hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn của rất nhiều động từ.
  • SL Games: vừa ôn tập các từ mà còn có thể luyện tập cách sử dụng các động từ.
  • Irregular Verbs Card: học và ôn tập động từ bất quy tắc trong tiếng Anh bằng các thẻ từ, trên đó bao gồm Động từ nguyên thể, quá khứ đơn và quá khứ phân từ cũng nghĩa của từ.

7. Bài tập vận dụng động từ bất quy tắc

IELTS TUTOR lưu ý:

  1. My dog jumped out of the swimming pool and _____________ himself, causing water to spray everywhere. (shake, shook, shaken)
  2. You should have ______________ Trish’s face when she got her surprise. (saw, had seen, seen)
  3. We _____________ the whole day lounging on the beach. (spend, spent, had spend)
  4. Let’s _____________ a hike on Saturday. (take, took, taken)
  5. My brother Mike ______________ his stinky socks on the coffee table. (leave, left, leaving)
  6. This is the ninth time that pitcher has _____________ a foul ball (throw, threw, thrown)
  7. The water balloon _____________ when it hit its target. (burst, busted, broken)
  8. Jesse intentionally ______________ gum in Jeff’s hair. (stick, stuck, sticky)

Đáp án:

  1. shook 
  2. seen
  3.  spent
  4. take
  5. left
  6. thrown
  7. burst
  8. stuck

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK