Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH & HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TRONG TIẾNG ANH

· Grammar

Thì Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong các bài thi từ cơ bản đến nâng cao, đặc biệt là thì Hiện tại hoàn thành. Bên cạnh các collocation thường gặp Nhất trong IELTS, hôm nay, IELTS TUTOR sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về 2 dạng thì này và sự khác nhau của chúng

I. Present perfect (hiện tại hoàn thành)

Hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã được hoàn thành tính tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

Công thức

Cách dùng

1. Diễn đạt hành động vừa mới diễn ra

Ví dụ: I have just seen my old friend in the street.

Jeffrey has bought a new car recently.

2. Diễn đạt hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động đó xảy ra

Ví dụ: I have visited Hoi An for many times.

They have won several awards.

Nếu muốn đề cập đến thời gian xảy ra hành động, ta phải dùng thì Quá khứ đơn (Simple past tense)

Ví dụ: I visited Hoi An last month.

They won several awards two years ago.

3. Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ: Wendy really loves that movie. She has watched it eight times.

My cousin is a writer. He has written a number of novels.

Nếu hành động không liên quan đến hiện tại, ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple past tense)

Ví dụ: The Chinese invented printing and gunpowder.

Beethoven composed many great songs.

4. Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của hành động đó vẫn còn trong hiện tại

Ví dụ: Timmy has had a bad car accident, therefore, he is still in the hospital.

5. Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng xảy ra ở tương lai

Ví dụ: This young director has made four movies so far. (And he's still continuing to do so in the future)

Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple past tense)

Ví dụ: The director made many movies in his long career.

6. Dùng để thông báo tin mới hoặc một sự việc vừa mới diễn ra.

Ví dụ: The road is closed because there has been an accident between a car and a motorcycle.

Dấu hiệu nhận biết

Rút gọn hiện tài hoàn thành trong trường hợp 2 câu có cùng chủ ngữ

Ví dụ:

  • Having finished secondary school, Sean then headed to take up a degree course in University College Dublin (UCD), later gaining employment with Newstalk before eventually taking the plunge and moving to London.
  • Out of 700 employees who work at Gracedale, 49 have tested positive for the coronavirus illness, with 37 having finished their quarantine periods and returned to work, according to the county’s figures.

II. Present perfect continuous (hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về hành động đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng hành động đó.

Công thức

Cách dùng

1. Diễn đạt hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại

Ví dụ: We have been waiting here for twenty minutes

Mark is still watching television. He's been watching television all day.

Cách dùng này thường phải có cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động

2. Diễn đạt hành động vừa mới chấm dứt và kết quả ở hiện tại

Ví dụ: I have been swimming. That's why my hair is wet.

3. Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại (thì Hiện tại hoàn thành cũng có thể được dùng)

Ví dụ: Sandy has been playing/has played the piano since she was a child.

LƯU Ý: Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, sở hữu.

Ví dụ: I've known that secret for a long time.

[NOT I've been knowing that secret for a long time]

We've always lived here.

[NOT We've always been living here]

Dấu hiệu nhận biết

since + mốc thời gian

Ví dụ: She has been studying since early morning.

for + khoảng thời gian

Ví dụ: They have been watching that movies for 2 hours.

all + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day)

Ví dụ: They have been practicing the piano all the morning.

III. Sự khác nhau giữa Present Perfect và Present Perfect Continuous

Hi vọng thông qua bài viết này, IELTS TUTOR có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn Present Perfect và Present Perfect Continuous từ cấu trúc, cách dùng cũng như sự khác nhau của hai dạng thì này. Nếu các bạn còn thắc mắc nào khác, hãy để lại bình luận và IELTS TUTOR sẽ rất sẵn lòng để hỗ trợ các bạn! Các bạn có thể tham khảo thêm bài viết CÁCH DÙNG THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH & QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK