Động từ (verb) trong tiếng anh

· Grammar

Cùng với danh từ, tính từtrạng từ, thì động từ trong tiếng Anh là một trong những từ loại rất thông dụng mà chắc chắn bạn nào đã hay đang học tiếng Anh đều phải nghe qua. Đây là một loại từ rất quan trọng trong câu nói, câu viết tiếng Anh do nó giúp bạn xác định được nội dung chính của câu. Trong bài viết ngày hôm nay, IELTS TUTOR sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về động từ trong tiếng Anh nhé. Bên cạnh đó tham khảo thêm Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing

I. Động từ là gì?

  • Động từ (Verb) là những từ và nhóm từ dùng để diễn đạt hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ, và có chức năng truyền tải thông tin mấu chốt của câu. 
  • Trong tất cả các câu nói hay câu viết tiếng Anh trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong môi trường chuyên nghiệp, động từ là loại từ luôn có mặt trong câu.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • To write ⇒ viết;
  • To anticipate ⇒ mong chờ;
  • To love ⇒ yêu;
  • To smoke ⇒ hút;

Khác với những từ loại khác, 1 động từ trong tiếng Anh sử dụng trong câu sẽ được chia theo thì hay chia theo dạng tương ứng về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa trong câu. Chúng ta cần phân biệt rõ được giữa thì động từ và dạng động từ:

  • Thì động từ trong câu: cho ta biết thời gian mà hành động hoặc sự việc đó xảy ra. Trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta có tất cả 12 thì cơ bản trong tiếng Anh, mỗi thì sẽ có thì động từ tương ứng.
  • Dạng động từ: là các hình thức khác nhau của cùng một động từ, không nói lên được thời gian xảy ra hành động.
  • Trong tiếng Anh, động từ có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau trong câu và trong một câu cũng có thể có nhiều động từ. Nghe có vẻ rắc rối nhưng sẽ rất đơn giản nếu bạn nắm rõ nguyên tắc sau: Trong một câu đơn hoặc một mệnh đề, gắn với một chủ ngữ thì chỉ có một động từ được chia thì, những động từ còn lại thì sẽ được chia theo dạng.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • He loves to read books during the weekend.

⇒ Anh ấy yêu thích việc đọc sách mỗi cuối tuần.

⇒ Động từ "love" là động từ được chia thì hiện tại đơn (simple tense) còn "read" được chia theo dạng to + nguyên mẫu.

  • I look forward to hearing from you soon

⇒ Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn.

⇒ Động từ "love" là động từ được chia theo thì hiện tại đơn (simple tense) còn "hearing" được chia theo dạng V-ing.

  • They are dancing and singing outside to celebrate their father’s birthday

⇒ Họ đang nhảy và hát bên ngoài để chúc mừng sinh nhật cha của họ.

⇒ Chúng ta có 2 động từ "dance" và "sing" được chia theo thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, đây là câu ghép từ 2 câu đơn: They are dancing outside to celebrate their father’s birthday và they are singing outside to celebrate their father’s birthday.

⇒ "Celebrate" là động từ được chia theo dạng to + nguyên mẫu.

  • Từ những ví dụ trên, chúng ta có thể suy ra được rằng động từ chia ở thì (tense) sẽ đứng sau chủ ngữ còn Động từ chia ở dạng (form) sẽ theo một công

II. Phân loại Động từ trong tiếng Anh

1. Trợ động từ

Giống như tên gọi của nó, trợ động từ (auxiliary verbs) là những động từ được sử dụng để hỗ trợ các động từ khác để tạo thành một câu có cấu trúc chính xác và dễ hiểu. Trợ động từ thường sẽ có 3 loại chính:

  • To be, to have: là 2 trợ động từ vừa có thể dùng làm trợ động từ vừa là động từ thường.
  • Động từ khiếm khuyết (modal verbs): là những động từ dùng để miêu tả khả năng, sự chắc chắn, nghĩa vụ, sự cho phép (can, may, shall, will, ought to, must, v.v).
  • Một số động từ đặc biệt: có trường hợp dùng làm động từ thường, có trường hợp dùng làm trợ động từ. Ví dụ: to dare, to need, to do, used to.
  • Tất cả những động từ còn lại được gọi là động từ thường (ordinary verbs)

2. Động từ thể chất 

Là từ dùng để mô tả hạnh động cụ thể của vật chủ, đó có thể là chuyển động của cơ thể hay sử dụng một vật nào đó gây ra hành động hoàn chỉnh.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • Anthony is 
  • throwing
  •  the football.
  • She left in a hurry.
  • The cat sat by the window

3. Động từ chỉ trạng thái

Động từ trạng thái (Stative verbs) bao gồm những từ được bổ sung bởi các tính từ dùng để chỉ sự tồn tại của một tình huống nào đó. Những từ này không mô tả hành động

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • Our client appreciated all the work we did for him.
  • Do you recognize him? He is a famous rock star.

Động từ bao gồm những từ diễn tả hành động (liên quan đến nhận thức) như khám phá, hiểu biết hoặc suy nghĩ về một vấn đề nào đó. Một số Mental verbs thường gặp.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

Động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental verbs)

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • know what you mean.
  • He recognized Linda in the crowd.
  • Do you understand the meaning of this book?
  • Do you understand the meaning of this book?

Về mặt ngữ pháp, ngoại động từ (Transitive verbs) là những động từ bắt buộc phải có tân ngữ đi sau trong câu không bị tối nghĩa.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • We arrived at the classroom door with only seven seconds to spare.

⇒ Chúng tôi vừa kịp đến lớp 7 giây trước khi quá trễ.

⇒ Động từ "arrive" phải đi kèm với tân ngữ (at the classroom) thì câu văn mới có ý nghĩa.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • To escape the midday sun, the cats lie in the shade under the trees.

⇒ Để thoát khỏi ánh mặt trời giữa trưa, những con mèo nằm trong bóng râm dưới tán cây.

⇒ Động từ "lie" đi kèm với tân ngữ (in the shade) thì câu văn mới có ý nghĩa đầy đủ.

5. Nội động từ

Ngược lại, nội động từ (intransitive verbs) trong tiếng Anh không cần có tân ngữ do hành động mà động từ đó đang miêu tả không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • I was sleeping when my cats decided to scream at me at 3 in the morning.

⇒ Tôi đang ngủ thì mèo của tôi quyết định hét vào mặt tôi lúc 3 giờ sáng

⇒ Động từ sleep không cần phải có tân ngữ đi theo sau mà vẫn không bị tối nghĩa.

6. Động từ có quy tắc (Regular verbs) và động từ bất quy tắc (Irregular verbs)

Động từ có quy tắc (regular verbs) trong tiếng Anh là những động từ được chia thì theo một quy tắc nhất định.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • Walked
  • searched
  • arrived

Ngược lại, động từ bất quy tắc (irregular verbs) trong tiếng Anh là những động từ không thêm "d" hoặc "ed" ở cuối từ như trong thì quá khứ đơn hay trong quá khứ v-3. Vì nó không được chia như những động từ có quy tắc thông thường, nên cách duy nhất để nhớ là học thuộc lòng bảng động từ bất quy tắc trong tiếng anh một cách đầy đủ nhất.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

Động từ có quy tắc (Regular verbs) và động từ bất quy tắc (Irregular verbs)

7. Động từ khuyết thiếu(khiếm khuyết)

Động từ khuyết thiếu (model verbs) là những động từ có chung một tính chất thiếu một số hình thức (forms) và có chung một số cách sử dụng khác biệt với các động từ còn lại. Động từ khiếm khuyết hay modal verbs, là những động từ dùng để miêu tả khả năng, sự chắc chắn, nghĩa vụ, sự cho phép. Chúng ta có các loại động từ khiếm khuyết dạng thông dụng sau:

  • Can/could/be able to
  • May/might
  • Shall/should
  • Must/have to
  • Will/would

8. Động từ liên kết

  • Động từ liên kết (linking verbs) là những động từ nối chủ từ (subject) với các thành phần khác của mệnh đề (clause). Những thành phần này mô tả một tính chất nào đó của chủ từ.
  • Những động từ liên kết (linking verbs) chính là: be, appear, become, end (up), feel, get, go, grow, keep, look, prove, remain, seem, smell, sound, stay, taste, turn (out)…

1.1. Cách thêm - ed sau động từ

Những cách thức thêm - ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle):

Thông thường: Thêm ED vào động từ nguyên mẫu.

  • to talk --> She talked about her family last night./pre>

Động từ tận cùng bằng E –> chỉ thêm D.

  • to live --> He lived in Hanoi for 2 years.

Động từ tận cùng bằng phụ âm + Y –> Đổi Y thành IED.

  • to study --> They studied in the library last weekends.

Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to stop --> stopped
  • to control --> controlled

Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to travel --> travelled
  • to kidnap --> kidnapped
  • to worship --> worshipped
  • to want --> wanted
  • to decide --> decided

1.2. Cách phát âm động từ thêm ED

/t/: sau các phụ âm câm (voiceless consonant sounds).

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to ask --> asked
  • to finish --> finished

/d/: sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds).

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to answer --> answered
  • to open --> opened

1.3. Cách thêm -ing sau động từ

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to walk --> walking
  • to do --> doing

Động từ tận cùng bằng E –> bỏ E trước khi thêm -ING. 

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to live --> living
  • to love --> loving

Động từ tận cùng bằng -IE –> đổi thành -Y trước khi thêm -ING.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to die --> dying
  • to lie --> lying

Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to run --> running
  • to cut --> cutting

Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to travel --> travelling

Một số động từ có các thêm -ING đặc biệt để tránh nhầm lẫn.

IELTS TUTOR cho ví dụ:

  • to dye (nhuộm) --> dyeing
  • khác với
  • to die (chết) --> dying
  • to singe (cháy xém) --> singeing 
  • khác với
  • to sing (hát) --> singing

III. Các động từ thông dụng

Dưới đây IELTS TUTOR chia sẻ 1 số động từ thường xuất hiện trong các đoạn hội thoại thường ngày và các đoạn văn giao tiếp, các bạn có thể học thuộc để sử dụng phù hợp nha.

Một số động từ thường gặp trong tiếng Anh

IV. Các động từ thông dụng trong IELTS

IELTS TUTOR gợi ý bạn vài động từ hay thường dùng trong IELTS:

Một số động từ thường gặp trong IELTS

II. Bài tập áp dụng về Động từ

Exercise 1: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau.

1. They (build) ______________ a hotel in the city center last year.

  • A. build 
  • B. built 
  • C. building 
  • D. were built

2. Look! The bus (come) ______________.

  • A. comes 
  • B. coming 
  • C. is coming 
  • D. come

3. My parents are saving money because they (buy) ______________ a new house next year.

  • A. buy 
  • B. are buy 
  • C. buying 
  • D. are going to buy

4. We’ll go out when the rain (stop) ______________.

  • A. stops 
  • B. stopped 
  • C. is stopped 
  • D. stopping

5. Mr. An (be)______________ a doctor. He (work)______________ in a hospital.

  • A. is – worked 
  • B. was - worked 
  • C. is – works 
  • D. is - work

6. We (visit) ______________ our grandparents last week.

  • A. are visiting 
  • B. visited 
  • C. visiting 
  • D. visit

7. You should (go) ______________ to bed early.

  • A. go 
  • B. to go 
  • C. went 
  • D. going

8. ______________you (drive) ______________ a car?

A. Do – can drive

B. Can – drive

C. Did – can drive

D. Can – do drive

9. My mother (not like) ______________ cats.

  • A. isn’t like 
  • B. don’t like 
  • C. doesn’t like 
  • D. isn’t liking

10. ______________she (prepare) ______________ her trip now?

  • A. Does - prepares 
  • B. Is - prepare
  • C. Is – preparing 
  • D. Does - prepare

Exercise 2: Trong các câu sau đây, không phải câu nào cũng có lỗi sai. Tìm và sửa lỗi sai ở những câu có lỗi sai và nếu thấy câu nào đúng, hãy đánh dấu tick.

1. My father used to giving me some good advice whenever I had a problem.

2. The sellers doesn’t want to sell things at a lower price.

3. If you don’t arrive soon, you did not have a seat in the conference.

4. There is differences and similarities between Vietnamese and American culture.

5. Let’s wait until the rain will stop.

6. George hasn’t completed the assignment yet, and Maria doesn’t, either.

7. There are many frequently mentioned reasons why one out of four arrests involve a juvenile.

8. Even though they are among the smallest carnivores, weasels will attacked animals that are twice their size.

9. Because of refraction, the water in a tank never looks as deeply as it actually is.

10. Today was such beautiful day that I couldn’t bring myself to complete all my chores.

ĐÁP ÁN

Exercise 1

1B 2C 3D 4A 5C6B 7A 8B 9C 10C

Exercise 2

1. giving => give

2. doesn’t => don’t

3. did not => will not

4. is => are

5. will stop => stops

6. doesn’t => hasn’t

7. involve => involves

8. attacked => attack

9. deeply => deep

10. such beautiful day => such a beautiful day

Thông qua bài viết này, IELTS UTOR hi vọng các bạn sẽ có một cái nhìn tổng quát hơn về các kiến thức cơ bản cũng như kiến thức chuyên sâu và quan trọng của động từ trong tiếng Anh (verb).

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK