Return to site

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪ A ĐẾN Z ĐỀ THI MÔN TIẾNG ANH THPT QUỐC GIA NĂM 2020

· Giải đề thi

Bên cạnh hướng dẫn giải bộ đề thi thử đại học, IELTS TUTOR hướng dẫn các em từ A đến Z chi tiết kĩ càng đề thi đại học môn tiếng Anh THPT Quốc Gia năm 2020 (mã đề 405), qua đó các em sẽ nắm rất vững các kiến thức căn bản xuất hiện trong kì thi nhé!

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions

Question 1: A. beauty ..........B. question ...........C. success.............D. album

Question 2: A. consider .......B decorate ............C. discover ............D. imagine

  • Đáp án câu 1 là C.

success nhấn trọng âm là âm hai trong khi những từ còn lại nhấn trọng âm ở âm đầu

  • Đáp án câu 2 là B.

decorate nhấn trọng âm là âm đầu trong khi những từ còn lại nhấn trọng âm ở âm hai

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions

Question 3: A. talks ..................B. clears .................C. brings ................D. trains

Question 4: A. bride ..................B. prize ...................C. click ..................D. slice

  • Đáp án câu 3 là A.

talks có âm s ở sau phát âm là /s/ trong khi những từ còn lại phát âm là /z/, xem thêm cách phát âm s và es

  • Đáp án câu 4 là C.

click, âm i phát âm là /i/ trong khi những từ còn lại phát âm là /ai/

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 5: Thousands of ________ packed into the stadium to support their team in the final match.

A. viewers

B. witnesses

C. audiences

D. spectators

Đáp án câu 5 là D.

spectator là khán giả (ngồi ngoài trời), thường xem thể thao thi đấu

trong khi đó viewer là khán giả (thường xem truyền hình, xem qua màn ảnh); audience là khán giả (ngồi trong phòng/hội trường), khán thính giả nghe kịch, hội thảo hoặc buổi thuyết trình; và witness là nhân chứng (thường cho một vụ án hoặc sự việc nào đó)

Question 6: Even little things like turning off the lights when not in use can make a difference to the amount of electricity ________.

A. is consumed

B. consumed

C. consuming

D. is consuming

Đáp án câu 6 là B.

ở đây dùng cấu trúc rút gọn của mệnh đề quan hệ với động từ ở dạng bị động: [...] can make a difference to the amount of electricity (that is) consumed (tức là lượng điện được tiêu thụ/sử dụng)

Question 7: Many animal species are under threat of extinction ________ widespread deforestation.

A. because

B. despite

C. because of

D. although

Đáp án câu 7 là C.

Loại trừ câu A và D vì because/although đi sau nó là một mệnh đề (S+V+O)

Chỉ có because of /despite + N / V-ing. Ở đây câu này có nghĩa là nhiều loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng bởi vì sự phá rừng lan rộng (despite nghĩa là mặc dù)

ví dụ về cách dùng because/because of ở hướng dẫn viết câu ghép mục 5.3

Question 8: Sometimes it can be really ________ to go hiking alone in the forest.

A. dangerous

B. dangerously

C. endanger

D. danger

Đáp án câu 8 là A.

Sau động từ to be (và sau trạng từ really) thì phải là một tính từ => loại trừ B (trạng từ), C (động từ) và D (danh từ - sự nguy hiểm thì nên là a danger)

Question 9: He won’t understand what the responsibilities of a father are ________.

A. once he had his first child

B. as soon as he had his first child

C. after he had had his first child

D. until he has his first child

Đáp án câu 9 là D.

mệnh đề trước đó sử dụng won't nghĩa là đang ở tương lai (anh ấy sẽ không hiểu được trách nhiệm của một người cha cho đến khi anh ấy có đứa con đầu tiên) => dễ dàng loại trừ được cả ba câu A, B và C dùng động từ ở quá khứ đơn

chỉ còn 1 đáp án D là phù hợp, thêm vào đó sau until động từ không thể chia tương lai đơn mà phải thay vào đó là hiện tại đơn

Question 10: If I ________ you, I would take the doctor’s advice.

A. had been

B. are

C. were

D. will be

Đáp án câu 10 là C.

Câu này chỉ cần áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2

Question 11: Having your private life splashed across the front pages of newspapers and glossy magazines is part and ________ of being a celebrity.

A. parcel

B. packet

C. package

D. post

Đáp án câu 11 là A

part and parcel of sth là idiom, nó có nghĩa là một đặc điểm của cái gì mà dường như không thể tránh khỏi, xem định nghĩa này tại từ điển Cambridge nhé

câu này có nghĩa là cuộc sống riêng tư bị phơi bày trên những trang đầu tiên của các tờ báo hoặc các tạp chí bóng bẩy là một phần không thể tránh khỏi khi là một người nổi tiếng

Question 12: Experts agree that too hard workouts may ________ more harm than good.

A. do

B. make

C. hold

D. set

Đáp án câu 12 là A.

Do more harm than good cũng là một idiom hay gặp, có nghĩa là gây ra nhiều sự có hại hơn là có lợi, xem định nghĩa này tại từ điển Cambridge

Question 13: Mr. Smith is often ________ first person to come to the office in the morning.

A. the

B. a

C. an

D. no article

Đáp án câu 13 là A.

bất kỳ số thứ tự nào thì trước đó cũng phải sử dụng mạo từ là the => the first person

Question 14: Tom doesn’t mind ________ his father mend things around the house.

  1. to helping               
  2. helping             
  3. help            
  4. to help

Đáp án câu 14 là B.

Sau mind + V-ing mang nghĩa là phiền làm việc gì đó, thường sử dụng ở thể phủ định nghĩa là không lấy làm phiền khi làm gì

Question 15: Instead of reading stories from books, Michelle’s father usually ________ stories to lull her to sleep.

A. turns off

B. makes up

C. gets on

D. takes after

Đáp án câu 15 là B.

Turn off là bật (đèn/TV/...), get on là leo lên (phương tiện giao thông), còn take after là trông giống ai/cái gì => nghĩa không phù hợp

Make up stories nghĩa là bịa ra/tự nghĩ ra những câu truyện (để ru cô ấy vào giấc ngủ)

Question 16: You often drive to work, ________?

A. didn’t you

B. won’t you

C. don’t you

D. haven’t you

Đáp án câu 16 là C.

câu này đang chia ở thì hiện tại đơn thì tag question cũng phải dùng phủ định tại hiện tại đơn

Question 17: Mary has been financially independent since she ________ to work.

A. was going out

B. would go out

C. went out

D. will go out

Đáp án câu 17 là C.

Câu này chia ở hiện tại hoàn thành (tiếp diễn), đối với cụm từ/trạng từ chỉ thời gian sau since phải dùng ở quá khứ đơn

Question 18: The director extended his gratitude to all the staff for their ________ support, without which the company couldn’t have overcome its difficult time.

A. unmoving

B. unfeeling

C. unbending

D. unfailing

Đáp án câu 18 là D.

unfailing support nghĩa là sự hỗ trợ không ngừng nghỉ (không rơi xuống)

những từ còn lại mang nghĩa không phù hợp: unmoving là không di chuyển, unfeeling là không cảm xúc và unbending là không bẻ cong

Question 19: Dubai is famous ________ its exciting nightlife.

A. for

B. with

C. on

D. to

Đáp án câu 19 là A.

be famous for sth là nổi tiếng về cái gì

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSET in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 20: Being a wise politician, Mr. Brown tends to reserve his judgements till he knows the facts.

A. bookings

B. benefits

C. decision

D. appearances

Đáp án câu 20 là C.

judgements là sự xét xử tức là đồng nghĩa với decision. Câu này có nghĩa là là một nhà chính trị gia khôn ngoan, ông Brown có xu hướng lật ngược quyết định của mình khi ông ấy biết được thực tế.

trong khi đó bookings là sự đặt trước, benefits là lợi ích và appearances là ngoại hình

Question 21: The new movie was a big hit as tickets for most of the showings were sold out.

A. threat

B. beat

C. failure

D. success

Đáp án câu 21 là D

a big hit là một cú chạm lớn, hit thường hay dùng cho bộ phim hoặc một ca khúc nào đó nổi tiếng, tức đồng nghĩa với sự thành công lớn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 22: With so many bruises over the body, it is obvious that the child has had a bad fall.

A. correct

B. unfair

C. unclear

D. known

Đáp án câu 22 là C.

obvious có nghĩa là rõ ràng, trái nghĩa với nó sẽ là unclear là không rõ ràng

những từ còn lại mang nghĩa sau: correct là chính xác, unfair là không công bằng và known là được biết đến

Question 23: When I suggested he was mistaken, Mark got hot under the collar and stormed out of the room.

  1. got emotional    
  2. felt anxious   
  3. become furious   
  4. remained calm

Đáp án câu 23 là D.

get hot under the collar là một idiom đồng nghĩa với get angry or annoyed, trái nghĩa với nó là remain calm nghĩa là giữ được bình tĩnh, xem định nghĩa này tại từ điển Cambridge

nhưng từ còn lại mang nghĩa sau: get emotional là có cảm xúc/xúc động, feel anxious là cảm thấy lo lắng và become furious là cảm thây bực bội khó chịu (Từ này đồng nghĩa với cụm trên)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

Question 24: Anna is talking to Mark after their school’s talent contest.

  • Anna: “So, you are the winner. Congratulations!”
  • Mark: “________”

A. Thank you.      

B. You’re welcome.

C. Not at all

D. No problem.

Đáp án câu 24 là A.

Congratulations là xin chúc mừng bạn, đáp lại nó sẽ là lời cảm ơn "Thank you"

Question 25: Pat and Sam are talking about doing exercises.

  • Pat: “I don’t think we should exercise late at night.”
  • Sam: “________. This increases our heartbeats and makes it harder to sleep.”

A. It’s not true

B. You’re right

C. You can do it again

D. I disagree with you.

Đáp án câu 25 là B.

Pat: Mình không nghĩ chúng ta nên tập thể dụng buổi tối

Sam:_______. Điều này làm gia tăng nhịp tim và khiến chúng ta khó ngủ hơn

 

Sam đưa ra lời giải thích cho câu nói của Pat nghĩa là Sam đang đồng ý với điều đó => You're right

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.

SOCIAL NETWORKING SITES

Social networking sites are now estimated to have more than 700 million users worldwide. As users can create their own profiles, you might expect them to portray themselves in the best possible light. When putting up a profile, it would be (26)________ for them present flattering images, choose sophisticated and discerning interests, and carefully express their thoughts to appear more intelligent than in real life. (27)________, according to a recent study conducted on 250 Facebook users, this is not the case. Far from being idealised versions of themselves in, most users’ profiles (28)________ closely to what they are really like and show their true personalities including their both psychological weaknesses and natural physical flaws.

It’s not entirely clear why online profiles depict users’ personalities so accurately. It could be that users want to portray themselves as they really are, or that people attempt to present an ideal image of themselves but fail to do so. One thing seems clear: social networking sites can in no way be considered a false online world (29)________ is idealised and removed from reality; rather, they are simply (30)________ way in which people choose to interact with each other.

(Adapted from English Unlimited by Adrian Doff and Ben Goldstein)

Đáp án chi tiết của câu 26 - 30 ở sau câu 30:

Question 26:

A. Exceptional

B. Controversial

C. Reasonable

D. Believable

Question 27:

A. However

B. Therefore

C. Besides

D. Furthermore

Question 28:

A. Conform

B. Comply

C. Follow

D. Abide

Question 29:

A. When

B. That

C. Who

D. Where

Question 30:

A. Other

B. Another

C. Few

D. Many

  • Đáp án câu 26 là C.

Reasonable nghĩa là hợp lý, câu này nghĩa là khi xây dựng một hồ sơ cá nhân, điều đó là hợp lý khi họ đăng tải những bức ảnh đẹp,....

  • Đáp án câu 27 là A.

Câu này tiếp nối với câu trước đó: Tuy nhiên, theo một nghiên cứu gần đây khảo sát 250 người dùng Facebook, đây không phải là trường hợp như vậy.

  • Đáp án câu 28 là A.

chỉ có conform mới đi với to, conform to sth = obey. Câu này nghĩa là khác xa so với một hình tượng được lý tưởng của họ, hầu hết các hồ sơ cá nhân của người dùng đều chạy theo/tuân theo tính cách thực sự của họ,....

  • Đáp án câu 29 là B.

Ở đây dùng mệnh đề quan hệ, that thay thế cho a false online world

  • Đáp án câu 30 là B.

Another way là một cách khác

Loại trừ other vì sau other phải là danh từ số nhiều ví dụ other ways, hoặc nếu dùng dùng danh từ số ít thì phải là the other way nghĩa là con đường còn lại

Few và many dùng cho danh từ số nhiều đếm được (way đang ở số ít)

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35

For many years, schoolchildren in the US have been taken on “field trips” to cultural institutions and historical sites. Despite these trips involving some expense and disruption to class timetables, educators arrange them in the belief that schools exist not only to teach economically useful skills, but also to produce civilized young people who appreciate the arts and culture. (1)

However, there have been increasing signs in recent years that the attitude towards field trip is changing, with a significant decrease in the number of tours organized for school groups. A survey carried out by a group of school administration found that over half the school they asked had decided to cancel trips planned for the next academic year. (2)

So what are the reasons for this change? The most obvious one is the issue of finance. Because there are interesting demands on their funds, schools are forced to make a difficult choice about how to spend the limited money they have. Field trips are obvious thing to cut since they are seen by many as a luxury. A large number of school heads also consider days spent away from school a waste of time, believing that the only worthwhile use of students’ time is spent preparing for exams in the classroom. (3)

But why should anybody worry if schoolchildren go on fewer trips? Those that believe this is a negative development in education would say that the cultural field trips contribute to the development of students into well-educated adults who have a healthy interest in history and the arts. Researchers warn that if schools cut field trips, then valuable opportunities to broaden and enrich children’s learning experiences are lost. (4)

Đáp án chi tiết của câu 31 - 35 ở sau câu 35:

Question 31: What is the passage mainly about?

A. New trends in educational development

B. Valuable academic learning experiences

C. Field trips for schoolchildren

D. Positive changes in American schools.

Question 32: According to paragraph 1, educators believe that through field trips, children can ________.

A. Practise some outdoor activities.

B. Enjoy their first time at school.

C. Learn to value the arts and culture

D. Develop economically useful skills only

Question 33: The word “they” in paragraph 2 refers to ________.

A. The schools

B. School administrators

C. Field trips

D. School groups

Question 34: The phrase “a luxury” in paragraph 3 mostly describes something which is ________.

A. Difficult and important

B. Cheap but comfortable

C. Expensive but not essential

D. New and common

Question 35: According to the passage, which of the following is TRUE?

A. Schools no longer have to pay for their students’ field trips.

B. Cutting field trips many mean fewer opportunities for students’ cultural learning.

C. The number of field trips organized for school group is growing.

D. Most school heads find it not worthwhile for students to spend time preparing for exams.

  • Đáp án câu 31 là C

Xuyên suốt bài này nói về "Field trips" là vì đoạn 1 giới thiệu sơ qua về field trips đối với học sinh ở Mỹ, đoạn 2 là chỉ ra sự thay đổi rằng field trips ở các trường học ngày một ít đi, đoạn 3 chỉ ra lý do cho sự thay đổi này và đoạn 4 nêu quan điểm rằng nếu field trips dần ít đi hoặc không còn thì sẽ có những ảnh hưởng gì

  • Đáp án câu 32 là C

Dẫn chứng tại đoạn 1 dòng 4: [...] but also to produce civilized young people who appreciate the arts and culture.

  • Đáp án câu 33 là B

Câu này nghĩa là Một cuộc khảo sát được thực hiện bởi một nhóm quản lý trường học cho thấy rằng hơn một nửa số trường học mà họ phỏng vấn đã quyết định hủy các chuyến đi đã được lên kế hoạch cho năm học tiếp theo => they = a group of school administration = school administrators

  • Đáp án câu 34 là C

"a luxury" là một sự sang trọng, xa xỉ, đồng nghĩa với expensive but not essential

  • Đáp án câu 35 là B

dẫn chứng ở đoạn 4 dòng 4-5: Researchers warn that if schools cut field trips, then valuable opportunities to broaden and enrich children’s learning experiences are lost.

câu A sai vì trường học cắt giảm dần các chi phí cho field trips và một số trường được phỏng vấn cho cuộc khảo sát thì hủy các chuyến đi cho năm học tiếp theo => không đề cập đến schools nói chung và cũng không khẳng định là các trường sẽ không chi trả cho các chuyến đi nữa

câu C ngược với ý kiến trong bài, dẫn chứng tại đoạn 2 dòng 2

câu D ngược với ý kiến trong bài, dẫn chứng tại đoạn 3 dòng 4-6

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 36 to 42.

“I have not paid a single electricity bill since the year 1970," says Richard Perez with noticeable glee. He can afford to be smug. He lives "off-grid" - unconnected to the power grid and the water, gas and sewerage supplies that most people in the world rely on. He generates his own electricity, sources his own water and deals with his own waste disposal - and he prefers it that way. "There are times when the grid blacks out," he says. "I really like the security of having my own electricity company." (1)

Perez is not alone. Once the preserve of mavericks, hippies and survivalists, there are now approximately 200,000 off-grid households in the United States of America, a figure that Perez says has been increasing by a third every year for the past decade. For all of the people who live off-grid, self-sufficiency means guilt-free energy consumption and peace of mind. “It feels brilliant to make use of clean, free energy that is not from fossil fuels," says Suzanne Galant, a writer who lives off-grid in a rural area in Wales. "And if something goes wrong, we can fix it ourselves." Now even urbanites are seeing the appeal of generating some if not all of their own power needs. So is energy freedom an eco pipe-dream or the ultimate good life? (2)

Well, there is only one way to find out: begin to explore the possibilities of solar, wind or hydro-power. But unless you live on a sunny, south-facing hillside with access to a nearby river or stream, that might prove prohibitively expensive! (3)

There is no doubt that being off-grid has its problems, and it is not always the cheapest way to get the energy you need. Even so, pioneers like Perez have proved that it can be done, and without giving up a 21st-century lifestyle: "I have got five personal computers, two laser scanners, two fridge-freezers, a microwave, a convection oven, vacuum cleaners you name it,” says Perez. "There is an external beam antenna on the roof for the phone and a satellite dish for an Internet connection. I have got 70 kWh in batteries that could last me five days. I have too much electricity." Too much electricity and no more bills. That has got to be worth aiming for. (4)

(Adapted from English Unlimited by Adrian Deff and Ben Goldsin)

Đáp án chi tiết của câu 36 - 42 ở sau câu 42:

Question 36: Which best serves as the title for the passage?

A. Unplugging from the Grid

B. Living without Electricity

C. No Water, No Life!

D. A Day in the Life of an “Off-gridder”

Question 37: The phrase “blacks out” in paragraph 1 mostly means ________.

A. Fails to work

B. Serves many purposes

C. Is able to run

D. Has no functions

Question 38: According to paragraph 1, Richard Perez has managed to ________.

A. Pay off his electricity bills since 1970.

B. Provide energy for people in his neighborhood.

C. Save a lot of money with his own company.

D. Stay independent of certain public utilities.

Question 39: The word “pipe-dream” in paragraph 2 mostly means ________.

A. A promising vision

B. A terrible situation

C. An impractical hope

D. A real nightmare

Question 40: The word “it” in paragraph 4 refers to ________.

A. Getting the energy

B. Being a pioneer

C. Giving up a 21st-century lifestyle

D. Being off-grid

Question 41: which of the following is NOT true, according to the passage?

A. “Off-gridders” enjoy not doing harm to the environment.

B. Some city dwellers have shown an interest in producing their own electricity.

C. People opting for off-grid living used to be considered quite eccentric.

D. The number of “off-gridders” in the US is said to have risen by 33% over the past 10 years.

Question 42: Which of the following can be inferred from the passage?

A. Most people living in temperate regions are against the idea of living off-grid.

B. Many “off-gridders” have made a fortune selling their own electricity.

C. Leading a 21st-century lifestyle means consuming a great deal of electricity.

D. Adopting an off-grid lifestyle is not only suitable for low-income people.

  • Đáp án câu 36 là A

Cả bài này nói về việc Perez và các hộ dân ở Mỹ sống mà không có "Grid" (Grid là lưới, thường dùng cho việc kết nối điện từ station đến các khu vực)

  • Đáp án câu 37 là A

Black out dùng chung với electricity nghĩa là cúp điện, nguồn điện bị cắt đột ngột, xem định nghĩa từ này ở từ điển Cambridge => đồng nghĩa với fails to work

  • Đáp án câu 38 là D

dẫn chứng ở đoạn 1 dòng 3-4: He generates his own electricity, sources his own water and deals with his own waste disposal (utilities ở đây là electricity, water and waste disposal)

  • Đáp án câu 39 là C

pipe-dream nghĩa là một ý tưởng hoặc một kế hoạch khó có thể thực hiện được, xem định nghĩa này tại từ điển Cambridge => đồng nghĩa với an impratical hope

  • Đáp án câu 40 là D

dẫn chứng ở đoạn 4 dòng 1-2. "There is no doubt that being off-grid has its problems, and it is not always the cheapest way to get the energy you need. Even so, pioneers like Perez have proved that it can be done, and without giving up a 21st-century lifestyle" có nghĩa là không có gì để nghi ngờ rằng việc không nối lưới cũng có vấn đề của riêng nó và không phải lúc nào đó cũng là cách rẻ nhất để có được năng lượng bạn cần. Mặc dù vậy, những người tiên phong như Perez đã chứng minh rằng điều đó có thể làm được và không cần từ bỏ lối sống của thế kỷ 21=> it = being off-grid

  • Đáp án câu 41 là A

dẫn chứng ở đoạn 2 dòng 1-2: Once the preserve of mavericks, hippies and survivalists, [...]

câu B đúng, dẫn chứng ở đoạn 2 dòng 7 (urbanites = urban dwellers)

câu C đúng, dẫn chứng ở đoạn 1 dòng 3

câu D đúng, dẫn chứng ở đoạn 2 dòng 2-3 (a third = 1/3 = 33%)

 

  • Đáp án câu 42 là C

Dẫn chứng ở đoạn 4 dòng 3 và 6: [...] and without giving up a 21st-century lifestyle: "I have got five personal computers, two laser scanners, two fridge-freezers, a microwave, a convection oven, vacuum cleaners you name it,” [...] I have too much electricity"

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 43: Some mobile applications are very tempting. They may expose users to identity theft.

A. So tempting are some mobile applications that they limit users’ exposure to identity theft.

B. Not only is identity theft tempting, it also exposes users to some mobile applications.

C. It is the temptation of identity theft that exposes users to some mobile applications.

D. Tempting though some mobile applications are, they may expose users to identity theft.

Đáp án câu 43 là D.

Câu này nghĩa là mặc dù một số ứng dụng điện thoại di động thì rất hấp dẫn, nhưng chúng có thể khiến người dùng bị đánh cắp danh tính (thông tin cá nhân), những câu khác nối lại với nhau bằng những từ nối và cấu trúc không hợp nghĩa

Question 44: The English patient made a miraculous recovery from Covid-19. This was thanks to the efforts of the Vietnamese medical staff.

A. Suppose that the English patient made a miraculous recovery from Covid-19, the Vietnamese medical staff would make efforts.

B. Without the efforts of the Vietnamese medical staff, the English patient couldn’t make a miraculous recovery from Covid-19.

C. If the English patient had made a miraculous recovery from Covid-19, the Vietnamese medical staff would have made efforts.

D. But for the efforts of the Vietnamese medical staff, the English patient couldn’t have made a miraculous recovery from Covid-19.

Đáp án câu 4 là D.

thanks to sb/sth là nhờ vào ai/cái gì

câu D có nghĩa là nếu không có sự sự nỗ lực của các nhân viên y tế Việt Nam, bệnh nhân người Anh đã không thể hồi phục tuyệt vời khỏi Covid-19

Câu B cũng mang nghĩa nếu không có sự nỗ lực,.... tuy nhiên vế sau phải áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3 (vì đây là sự việc đã xảy ra rồi), phải chia couldn't have made

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 45: Tom is more ambitious than his elder sister.

A. Tom’s elder sister is more ambitious than he is.

B. Tom is less ambitious than his elder sister.

C. Tom’s elder sister is not as ambitious as he is.

D. Tom is as ambitious as his elder sister.

Đáp áp câu 45 là C.

Tom is more ambitious than his elder sister nghĩa là Tom thì tham vọng hơn chị của anh ấy, đảo ngược lại là chị của Tom thì không tham vọng bằng anh ấy hoặc chị của Tom tham vọng ít hơn anh ấy => chỉ có câu C là phù hợp

tham khảo cấu trúc so sánh bằng/hơn/nhất ở đây

Question 46: I’m going to have a job interview tomorrow,” said Paul.

A. Paul said that he was going to have a job interview tomorrow.

B. Paul said that I am going to have a job interview tomorrow.

C. Paul said that I was going to have a job interview the following day.

D. Paul said that he was going to have a job interview the following day.

Đáp án câu 46 là D.

Câu trực tiếp khi đổi lại thành câu gián tiếp - câu trần thuật Reported Speech thì động từ phải lui về một thì và biến đổi những từ trong câu phù hợp, trong đó:

- I'm => he was

- tomorrow => the following day

Question 47: It is compulsory for all the students to finish their class work before going home.

A. All the students needn’t finish their class work before going home.

B. All the students can’t finish their class work before going home.

C. All the students may finish their class work before going home.

D. All the students must finish their class work before going home.

Đáp án câu 47 là D.

compulsory nghĩa là bắt buộc, chỉ đồng nghĩa với cấu trúc must (phải), những từ còn lại mang nghĩa không phù hợp: needn't là không cần, can't là không thể và may là có thể

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of following questions.

Question 48: Reading books, listening to music, and play (A) sports are (B) among the (C) most popular leisure activities (D).

Question 49: My mother always give (A) me a big (B) hug before I go to (C) school in the morning (D).

Question 50: One necessary preventive (A) measure to be taken (B) is that the public (C) should be on the outlook (D) for symptoms the disease.

  • Đáp án câu 48 là A.

reading books, listening to music and playing sports: vì play sports đang là chủ ngữ thì phải biến đổi động từ thành dạng Gerund (V-ing) sử dụng như danh động từ. Thêm vào đó, cấu trúc của động từ play cũng phải song song với những động từ ở trước là reading và listening

  • Đáp án câu 49 là A.

my mother là danh từ số ít, chia hiện tại đơn thì động từ phải thêm s hoặc es => gives

  • Đáp án câu 50 là D.

outlook là cái nhìn/quan điểm, đồng nghĩa là one's point of view

Ở đây câu này nghĩa là một biện pháp phòng ngừa cần thiết cần được làm đó là cộng đồng nên có sự quan sát đối với các triệu chứng của căn bệnh, cụm này là cụm cần phải ghi nhớ on the lookout for sth = keep one's eyes open for sth

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK