Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH & QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TRONG TIẾNG ANH

· Grammar

Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong các bài thi từ cơ bản đến nâng cao, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành. Bên cạnh TỪ & CỤM TỪ VỀ THỜI GIAN THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG TIẾNG ANH, hôm nay, IELTS TUTOR sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về 2 dạng thì này và sự khác nhau của chúng.

1. Past perfect (Quá khứ hoàn thành)

Quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Trong IELTS WRITING TASK 1, Dạng bài Map là có khả năng sử dụng nhiều thì này nhất

Công thức

had + past participant, không quan trọng chủ ngữ số nhiều hay số ít

  • Câu khẳng định: You had studied English before you moved to Los Angeles.
  • Câu nghi vấn: Had you studied English before you moved to Los Angeles?
  • Câu phủ định: You had NOT studied English before you moved to Los Angeles.

Ví dụ một số động từ có quy tắc:

Ví dụ một số động từ không có quy tắc:

Khi nào sử dụng

1. Hành động đã hoàn thành trước một điều gì đó trong quá khứ

Example:

We had had lunch when she arrived.

I did not have any money because I had lost my wallet.

She only understood the movie because she had read the book.

2. Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

Example:

We had had that car for ten years before it broke down.

I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.

They felt bad about selling the house because they had owned it for more than forty years.

2. Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động

4. Hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ; quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau

Example:

I met them after they had divorced.

Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before.

3. Câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Example:

If I had known that, I would have acted differently.

She would have come to the party if she had been invited.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có chứa các từ như là:

1. WHEN: Khi

Ví dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off.

2. BEFORE: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: She had done her homework before her mother asked her to do so.

3. AFTER: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken.

4. BY THE TIME (vào thời điểm)

Ví dụ: He had cleaned the house by the time her mother came back.

Rút gọn hiện tại hoàn thành trong trường hợp 2 câu có cùng chủ ngữ

Xét các ví dụ sau:

  • Having finished secondary school, Sean then headed to take up a degree course in University College Dublin (UCD), later gaining employment with Newstalk before eventually taking the plunge and moving to London.
  • Out of 700 employees who work at Gracedale, 49 have tested positive for the coronavirus illness, with 37 having finished their quarantine periods and returned to work, according to the county’s figures.

2. Past perfect continuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ (có sự tiếp diễn)

Công thức

Had been + V-ing, không quan trọng chủ ngữ số nhiều hay số ít

Câu khẳng định: You had been waiting there for more than two hours when she finally arrived.

Câu nghi vấn: Had you been waiting there for more than two hours when she finally arrived?

Câu phủ định: You had not been waiting there for more than two hours when she finally arrived.

Khi nào sử dụng

1. Diễn tả hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ

Example:

Jason was tired because he had been jogging.

Sam gained weight because he had been overeating.

2. Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ (mang tính tiếp diễn)

Example:

They had been talking for over an hour before Tony arrived.

She had been working at that company for three years when it went out of business.

How long had you been waiting to get on the bus?

3. Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác

Example:

I had been practicing for five months and was ready for the championship.

Willis had been studying hard and felt good about the Spanish test he was about to take.
Anna and Mark had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding.

4. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Example:

She had been walking for 2 hours before 11 p.m. last night.
My younger brother had been crying for almost 1 hour before lunchtime.

  5. Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Example

Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.

Example

If we had been working effectively together, we would have been successful.
She would have been more confident if she had been preparing better.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

3. Sự khác nhau Past Perfect và Past Perfect Continuous

1. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động trong quá khứ, đã kết thúc khi một hành động quá khứ khác xảy ra; thì quá khứ tiếp diễn hoàn thành mô tả một hành động trong quá khứ bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục xảy ra sau một hành động hoặc thời gian khác trong quá khứ.

I met them after they had divorced. (past perfect)

Sara had been working here for two weeks when she had the accident. (past perfect continuous)

2. Thì quá khứ hoàn thành nhấn mạnh kết quả của một hoạt động trong quá khứ; Ngược lại, thì quá khứ tiếp diễn hoàn thành nhấn mạnh thời lượng của một hoạt động trong quá khứ.

I had been to London twice by the time I got a job in New York. (past perfect)

Richard needed a holiday because he had been working hard for six months. (past perfect continuous)

3. Thì quá khứ hoàn thành cho thấy hai sự kiện trong quá khứ được liên kết, trong khi thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho thấy nguyên nhân của một hành động trong quá khứ.

I couldn’t take my flight because I had forgotten my boarding pass. (past perfect)

I had been travelling all night, so I was tired. (past perfect continuous)

Hi vọng thông qua bài viết này, các bạn có thể hiểu hơn về Past Perfect và Past Perfect Continuous từ cấu trúc, cách dùng, cũng như sự khác nhau của chúng. Nếu các bạn vẫn có thắc mắc, để lại comment, chúng tôi rất vui lòng được hỗ trợ bạn! Các bạn có thể tham khảo thêm các collocation thường gặp Nhất trong IELTS.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK