GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH NĂM 2016 (MÃ 168)

· Giải đề thi

Bên cạnh bài giải chi tiết đề thi môn tiếng anh THPT Quốc gia năm 20172020, các em luyện tập thêm qua các bài tập dạng Flowchart Completion IELTS READING để nâng cao kỹ năng, IELTS TUTOR hướng dẫn các em từ A đến Z chi tiết kĩ càng đề thi đại học môn tiếng Anh THPT Quốc Gia năm 2016 (mã đề 168), qua đó các em sẽ nắm rất vững các kiến thức căn bản xuất hiện trong kì thi nhé!

SECTION A 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.  

Question 1:  A. laughs      B. drops      C. maintains      D. imports  

Question 2:  A. justice      B. campus      C. culture       D. brush  

Đáp án của câu 1 là C. 

Giải thích: Maintains có âm cuối phát âm là /z/, trong khi đó các từ còn lại phát âm là /s/. Xem thêm cách phát âm của động từ thêm s/es.

Các em chú ý kĩ đây là kiến thức mà rất nhiều bạn học sinh lớp IELTS ONLINE SPEAKING 1 kèm 1 của IELTS TUTOR vẫn thường xuyên sai trong quá trình luyện thi speaking nhé.   

Đáp án của câu 2 là B. 

Giải thích: Campus phát âm là /ə/, trong khi các từ còn lại phát âm là /ʌ/.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.    

Question 3:  A. inflation    B. maximum    C. applicant    D. character     

Question 4:  A. compulsory    B. biography    C. curriculum    D. admirable     

Question 5:  A. struggle    B. anxious    C. confide    D. comfort     

Đáp án của câu 3 là A. 

Giải thích: inflation nhấn ở âm thứ hai, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm đầu tiên. 

Đọc kĩ hơn về cách đánh dấu nhấn trong kì thi đại học môn tiếng anh.   

Đáp án của câu 4 là D. 

Giải thích: admirable nhấn ở âm đầu tiên, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm thứ hai.   

Đáp án của câu 5 là C. 

Giải thích: confide nhấn ở âm thứ hai, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm đầu tiên.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each ofthe following questions.   

Question 6: In the wake of increasing food poisoning, many consumers have turned to vegetables ______ organically.   

A. that grown                 B. grown                   C. which grows                    D. are grown         

Đáp án của câu 6 là B. 

Giải thích: Câu này sử dụng mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, vegetables grown organically = vegetables that/which are grown organically  

Question 7: It is raining heavily with rolls of thunder. We ______ such a terrible thunderstorm. 

A. would never see                                                   B. had never seen 

C. have never seen                                                   D. never see   

Đáp án của câu 7 là C. 

Giải thích: Đọc kỹ cách sử dùng thì hiện tại hoàn thành mà IELTS TUTOR có hướng dẫn.   

Question 8: Most teenagers enjoy ______ the Internet for information and entertainment. 

A. surfing                     B. surf                       C. surfed                         D. to surf  

Đáp án của câu 8 là A. 

Giải thích: (to) enjoy doing sth: thích thú làm gì. Các em nhớ học cách sử dụng gerund / V-ing hoặc to-V ở đây nhé.   

Question 9: ______ they are delicious, hamburgers and French fries are too high in fat. 

A. However                  B. Although                C. Because                     D. Despite  

Đáp án của câu 9 là B. 

Giải thích: Loại ngay được câu D vì Despite + N/V-ing (chứ không sử dụng với mệnh đề).Loại câu A vì nó chỉ là từ nối ở đầu câu, không thể dùng để liên kết hai mệnh đề. Loại câu C vì không phù hợp về nghĩa.

Câu này có nghĩa là mặc dù (although) nó ngon, hamburgersand khoai tây chiên thì có quá nhiều chất béo. Các em đọc thêm cách sử dụng câughép/câu phức mà IELTS TUTOR có hướng dẫn nhé.   

Question 10: Canned food is not as healthy as fresh food, ______?   

A. isn’t it                      B. doesn’t it                  C. is it                            D. does it    

Đáp án của câu 10 là C. 

Giải thích: Câu này sử dụng thể phủ định ở hiện tại đơn (động từ to be) thì Tag question (câu hỏi đuôi) phải sử dụng ở thể khẳng định cũng ở hiện tại đơn (động từ to be).   

Question 11: Without your help, I ______ the technical problem with my computer the other day.   

A. wouldn’t solve                                         B. couldn’t have solved  

C. could solve                                             D. can’t solve 

Đáp án của câu 11 là B. 

Giải thích: Câu này sử dụng điều kiện loại 3 (câu điều kiện quá khứ), các em nhớ học kỹ và phân biệt các loại câu của câu điều kiện nhé.    

Question 12: This part of the country is famous ______ its beautiful landscapes and fine cuisine.   

A. about                      B. with                           C. of                                D. for 

Đáp án của câu 12 là D. 

Giải thích: (to) be famous for sth: là nổi tiếng/nức tiếng vì cái gì. 

Đọc thêm cách sử dụng giới từ trong tiếng anh ở đây.   

Question 13: In a modern family, the husband is expected to join hands with his wife to ______the household chores.   

A. do                           B. run                            C. take                             D. make                  

Đáp án của câu 13 là A. 

Giải thích: (to) do the household chores là làm công việc nhà. 

Các em chú ý cách sử dụng collocation của từng từ, vì không phải hai từ nào cũng có thể đi với nhau. 

Học kỹ cách tra từ điển collocation khi đang ôn luyện ở nhà nhé.    

Question 14: Most psychologists agree that the basic structure of an individual’s personality is ______. 

A. by the age of five it is quite well established  

B. quite well established by the age of five 

C. well established quite by the age of five  

D. by the age of five and quite well established 

Đáp án của câu 14 là B. 

Giải thích: 

Loại câu A vì một câu không thể có 2 động từ (is). 

Loại câu C vì cách sắp xếp của trạng từ bị sai (quite phải đứng trước tính từ - established). Xem thêm vị trí và chức năng của trạng từ trong tiếng anh mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn. 

Loại câu D vì không phù hợp về nghĩa. 

Chỉ còn câu B là phù hợp về nghĩa lẫn cấu trúc ngữ pháp. Câu này có nghĩa là hầu hết các nhà tâm lý học đều đồng ý rằng cấu trúc cơ bản về tính cách của một cá nhân được hình thành khá rõ nét vào năm năm tuổi. 

Question 15: A waiter in a restaurant is talking to a customer who has just finished his meal there. 

Select the most suitable response to complete the exchange. 

Waiter: “Here’s your bill, sir.” 

Customer: “______”  

A. Don’t mention it. 

C. What do you have? 

B. Can I pay by credit card?       

D. You’re welcome.    

Đáp án của câu 15 là B. 

Giải thích: Chỉ có câu B là hợp lý về mặt nghĩa, người khách hỏi nhân viên phục vụ về cách thanh toán credit card có hữu dụng hay không khi nhận được hóa đơn.   

Question 16: The Government has brought ______ a new law in an effort to prevent further environmental deterioration. A. in                         B. about                          C. up                            D. on         

Đáp án của câu 16 là A. 

Giải thích: (to) bring sth in (phrasal verb) = introduce sth (usually products or laws) nghĩa là ban hành/phát hành/ giới thiệu cái gì (thường là một sản phẩm hoặc điều luật nào đó). Câu này nghĩa là chính phủ đã đưa ra một điều luật mới với nỗ lực ngăn chặn sự suy thoái môi trường hơn nữa. 

Trong khi đó, phrasal verb khác mang nghĩa không phù hợp: (to) bring about sth và cả (to) bring on đều là gây ra/tạo nên cái gì (= cause sth), nhưng bring on thường mang lại điều tiêu cực/không tốt; (to) bring up là nuôi nâng/ nuôi dạy.  

Question 17: She took a course in fine arts ______ starting her own business in interior design.   

A. with a view to                                             B. in terms of 

C. in order to                                                   D. with reference to 

Đáp án của câu 17 là A. 

Giải thích: with a view to doing sth = with the aim of doing something: nghĩa là với mục đích làm gì đó. 

Trong khi đó, in terms of là về mặt (nào đó), with reference to (= in connection with) liên quan/nhắc đến cái gì, in order to hợp về nghĩa nhưng phải dùng với to-V chứ không dùng với V-ing. 

Xem thêm cách sử dụng in order to / so as to mà IELTS TUTOR có hướng dẫn.    

Question 18: All the ______ in the stadium applauded the winner of the marathon when he crossed the finishing line.   

A. watchers                          B. audience                           C. viewers                           D. spectators         

Đáp án của câu 18 là D. 

Giải thích: spectator là khán giả (ngồi ngoài trời), thường xem thể thao thi đấu. 

Trong khi đó, viewer/watcher là khán giả (thường xem truyền hình, xem qua màn ảnh); audience là khán giả (ngồi trong phòng/hội trường), khán thính giả nghe kịch, hội thảo hoặc buổi thuyết trình.   

Question 19:  The table in the living room should be moved to ______ the new TV set.         

A. get rid of                                                  B. pave the way for   

C. make room for                                         D. take hold of         

Đáp án của câu 19 là C. 

Giải thích: (to) make room for: chừa / nhường chỗ cho cái gì / ai. 

Trong khi đó, các từ còn lại không phù hợp về nghĩa: (to) get rid of là từ bỏ/thoát khỏi cáigì, (to) pave the way for sth/sb là tạo điều kiện / làm cho dễ dàng hơn cho cái gì/ai, (to) take hold of sth/sb là giữ lại/ ngăn lại cái gì / ai (để ý từ này khác với idiom (to) take hold nghĩa là tác động/ảnh hưởng).   

Question 20: The US president Barack Obama ______ an official visit to Vietnam in May 2016, which is of great significance to the comprehensive bilateral partnership. 

A. delivered                         B. paid                           C.offered                             D. gave   

Đáp án của câu 20 là B. 

Giải thích: Tương tự câu 13, các em nhớ để ý các sử dụng collocation nhé, (to) pay a visit to: là ghé thăm.   

Question 21: Two close friends Tom and Kyle are talking about Kyle’s upcoming birthday. 

Select the most suitable response to complete the exchange. 

Tom: “Can I bring a friend to your birthday party?” 

Kyle: “______” 

A. It’s my honour.                                                 B. Let’s do it then. 

C. The more the merrier.                                      D. That’s right.   

Đáp án của câu 21 là C. 

Giải thích: The more the merrier rất thường gặp trong giao tiếp, nghĩa là càng đông càng vui.    

Question 22: Candidates are requested to ______ the form to the admissions officer by July 25th. 

A. fill out                           B. show up                         C. pass over                        D. hand in   

Đáp án của câu 22 là D. 

Giải thích: (to) hand in sth (phrasal verb) là đưa/nộp cái gì cho ai, câu này nghĩa là thí sinh được yêu cầu nộp đơn cho cán bộ tuyển sinh trước ngày 25/07.   

Trong khi đó, những động từ phrasal verb còn lại không phù hợp về nghĩa: (to) fill out là điền vào/ làm đầy cái gì, (to) show up là xuất hiện, (to) pass over sth/sb (=ignores sth/sb) là làm lơ cái gì/ ai.   

Question 23: The firefighters’ single-minded devotion to the rescue of the victims of the fire was ______. 

A. respecting                  B. respective                         C. respectful                        D. respectable    

Đáp án của câu 23 là D. 

Giải thích: respectable (adj) là đáng nể trọng (sử dụng khi mô tả sự việc / hành động nào đó). 

Trong khi đó, respectful (adj) cũng là tính từ, nhưng sử dụng cho người mang nghĩa là (người) đáng kính trọng. Những từ còn lại có nghĩa không phù hợp: respective (adj) là lần lượt, respecting chỉ là dạng động từ thêm ing của respect. 

Câu này mang nghĩa là sự xả thân hết mình của những người lính cứu hỏa trong việc giải cứu nạn nhân của vụ cháy thật đáng nể.     

Question 24: The university administrations are introducing new measures to ______ that the enrolment process runs smoothly.   

A. maintain                     B. improve                             C. facilitate                            D. ensure         

Đáp án của câu 24 là D. 

Giải thích: Câu này nghĩa là ban quản lý trường đại học đang đưa ra các biện pháp mới để đảm bảo rằng quá trình tuyển sinh diễn ra suôn sẻ, vậy nên chỉ có ensure là phù hợp về nghĩa. 

Lưu ý (to) facilitate sb to do sth là tạo điền kiện cho ai đó làm gì, hoặc là (to) facilitate sth là tạo điều kiện cho cái gì (tức động từ này phải có tân ngữ đi kèm). Xem thêm cách sử dụng nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh nhé. 

Những từ còn lại không phù hợp với ngữ cảnh của câu, trong đó (to) maintain là duy trì, (to) improve là cải thiện.     

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.   

Question 25: Not until all their demands had been turned down did the workers decide to go on strike for more welfare. 

A. rejected                      B. sacked                                C.reviewed                             D. deleted   

Đáp án của câu 25 là A. 

Giải thích: (to) turn down = (to) reject là từ chối. 

Những từ còn lại không phù hợp về nghĩa, (to) sack là sa thải, (to) review là ôn tập/duyệt, (to) delete là xóa.   

Question 26: Environmentalists appeal to the government to enact laws to stop factories from discharging toxic chemicals into the sea. 

A. releasing                    B. producing                            C. obtaining                             D.dismissing 

Đáp án của câu 26 là A. 

Giải thích: (to) discharge = (to) release là thải ra. 

Những từ còn lại không phù hợp về nghĩa, (to) produce là sản xuất, (to) obtain là tồn tại, lấy/có/đạt được, (to) dismiss là bãi nhiệm / bỏ qua.    

Question 27: The overall aim of the book is to help bridge the gap between theory andpractice, particularly in language teaching. 

A. increase the understanding                                     B. reduce the differences 

C. minimise the limitations                                          D. construct a bridge 

Đáp án của câu 27 là B. 

Giải thích: (to) bridge the gap = reduce the differences nghĩa là giúp thu hẹp khoảng cách/khác nhau. 

Câu này nghĩa là mục đích chung của sách là giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành, đặc biệt là trong việc giảng dạy ngôn ngữ. 

Trong khi đó những từ còn lại chưa phù hợp về nghĩa, (to) increase the understanding là nâng cao/tăng sự hiểu biết/nhận thức, (to) minimise the limitations là tối thiếu hóa sự giới hạn, (to) construct a bridge là xây dựng 1 chiếc cầu.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.   

Question 28: The longer the children waited in the long queue, the more impatiently they became.   

Đáp án của câu 28 là D. 

Giải thích: (to) become + adj là trở nên như thế nào => impatiently (adv) đang là trạng từ mang nghĩa 1 cách thiếu kiên nhẫn, phải sửa lại thành impatient (adj).     

Question 29: Because of bad weather conditions, it took the explorers three days reaching their destination.     

Đáp án của câu 29 là D. 

Giải thích: (to) take sb + time + to do sth = (to) spend + time + doing sth, cần phân biệt hai cấu trúc này để sử dụng cho chính xác => reaching phải sửa thành to reach.   

Question 30: According to most doctors, massage relieves pain and anxiety, eases depression and speeding up recovery from illnesses. 

Đáp án của câu 30 là C. 

Giải thích: Các em cần đọc kỹ cấu trúc song song nhé, câu này các động từ đều chia ở thì hiện tại đơn, thì phải chia động từ speeds thay vì speeding.     

Question 31: New sources of energy have been looking for as the number of fossil fuels continues to decrease.   

Đáp án của câu 31 là B. 

Giải thích: Câu này sử dụng động từ ở dạng bị động, tức là nguồn năng lượng mới (vẫn) đang được tìm kiếm => have been looking for sửa lại thành have been looked for.  

Đọc kỹ cấu trúc bị động trong các thì của tiếng anh mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé.    

Question 32: The science of medicine, which progress has been very rapid lately, is perhaps the most important of all sciences.   

Đáp án của câu 32 là B. 

Giải thích: which phải sửa thành whose, trong đó whose là mệnh đề quan hệ mang tính sở hữu, các em cần hiểu whose progress có nghĩa là the science of medicine’s progress. 

Câu này là có nghĩa là Y học, mà tiến triển rất nhanh gần đây, có lẽ là khoa học quan trọng nhất trong tất cả các ngành khoa học.  

 

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 33 to 42.   

Though called by sweet-sounding names like Firinga or Katrina, tropical cyclones are hugerotating storms 200 to 2,000 kilometers wide with winds that blow at speeds ofmore than 100 kilometers per hour (kph). Weather professionals know them astropical cyclones, but they are called hurricanes in the Caribbean Sea, typhoons in the Pacific Ocean, and cyclones in the Indian Ocean. They occur in both the northern and southern hemispheres. Large ones have destroyed cities and killed hundreds of thousands of people.   

Tropical cyclones begin over water that is warmer than 27 degrees Celsius (80 degrees Fahrenheit) slightly north or south of the earth’s equator. Warm, humid air full of water vapor moves upward. The earth’s rotation causes the growing storm to start to rotate around its center (called the eye). At a certain height, thewater vapor condenses, changing to liquid and releasing heat. The heat draws more air and water vapor upward, creating a cycle as air and water vapor riseand liquid water falls. If the cycle speeds up until winds reach 118 kilometers per hour, the storm qualifies as a tropical cyclone.   

Most deaths intropical cyclones are caused by storm surge. This is a rise in sea level, sometimes seven meters or more, caused by the storm pushing against the ocean’s surface. Storm surge was to blame for the flooding of New Orleans in 2005. The storm surge of Cyclone Nargis in 2008 in Myanmar pushed seawater nearly four meters deep some 40 kilometers inland, resulting in many deaths.   

It has never been easy to forecast a tropical cyclone accurately. The goal is to know when and where the next tropical cyclone will form. “And we can’t really do that yet,” says David Nolan, a weather researcher from the University of Miami. The direction and strength of tropical cyclones are also difficult to predict, even with computer assistance. In fact, long-term forecasts are poor; small differences in the combination of weather factors lead to very different storms. More accurate forecasting could help people decide to evacuate when a storm is on the way.   

Adapted from “Reading Explorer 2” by Paul Maclntyre   

Question 33: Asstated in paragraph 1, tropical cyclones are storms with winds blowing at speeds of ______.      

A. more than 100 kph                                            B. at least 200 kph         

C. less than 100 kph                                             D. no less  than 200 kph         

Question 34: The word “they” in paragraph 1 refers to ______.         

A. sweet-sounding names                                     B. wind speeds         

C. tropical cyclones                                               D. weather professionals         

Question 35: According to the passage, tropical cyclones are called typhoons in ______.     

A. the Indian Ocean                                              B. the Arctic Ocean         

C. the Atlantic Ocean                                            D. the Pacific Ocean         

Question 36: The word “humid” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.     

A. moist                                                                 B. dry   

C. thin                                                                    D. thick     

Question 37:  Which of the following comes first in the process of storm formation?     

A. Liquid water falls.                                              B. Warm, humid air moves upward.     

C. Water vapor condenses.                                   D. Wind speed reaches 118 kph.     

Question 38: According to the passage, a storm surge is ______.         

A. a rise in sea level                                              B. pushing seawater   

C. a tropical cyclone                                              D. inland flooding     

Question 39: What is true about the storm surge of Cyclone Nargis?         

A. It took a very high death toll.   

B. It caused flooding in New Orleans in 2005.     

C. It  occurred in Myanmar in 2005.   

D. It pushed seawater 4 kilometers inland.     

Question 40: The word “evacuate” in paragraph 4 mostly means ______.         

A. move to safer places                                          B. make accurate predictions     

C. take preventive measures                                 D. call for relief supplies         

Question 41: Which of the following statements is NOT true according to the passage?   

A. The centerof a growing storm is known as its eye. 

B. The direction and strength of tropical cyclones are difficult to forecast. 

C. Tropical cyclones are often given beautiful names. 

D. Tropical cyclone predictions depend entirely on computer assistance.  

Question 42: Which of the following would serve as the best title for the passage? 

A. Cyclone Forecasting                                            B. Tropical Cyclones 

C. Storm Surges                                                       D. Cyclone Formation       

  • Đáp án của câu 33 là A. 

Giải thích: Dẫn chứng ở câu “Though called by sweet-sounding names like Firinga or Katrina, tropical cyclones are huge rotating storms 200 to 2,000 kilometers wide with winds that blow at speeds of more than 100 kilometers per hour (kph)”, nên đọc kỹ câu hỏi vì câu 33 đang hỏi về speed = tốc độ.   

  • Đáp án của câu 34 là C. 

Giải thích: Đọc kỹ câu trước đó “Weather professionals know them as tropical cyclones, but they are called hurricanes in the Caribbean Sea, typhoons in the Pacific Ocean, and cyclones in the Indian Ocean” có nghĩa là các chuyên gia thời tiết biết chúng như là cơn lốc nhiệt đới, nhưng chúng được gọi là bão ở biển Caribbean, bão cuồng phong ở Thái Bình Dương và cơn lốc ở Ấn Độ Dương. 

Vì vậy, they chính là tropical cyclones.   

  • Đáp án của câu 35 là D. 

Giải thích: Dẫn chứng giống với câu 34 “Weather professionals know them as tropical cyclones, but they are called hurricanes in the Caribbean Sea, typhoons in the Pacific Ocean, and cyclones in the Indian Ocean”.   

  • Đáp án của câu 36 là A. 

Giải thích: humid (adj): ẩm ướt, đồng nghĩa với nó là moist (adj). 

Trong khi đó, dry (adj) trái nghĩa là khô ráo, khô khan, những từ còn lại không liên quan về nghĩa: thin (adj) là ốm/mỏng, thick (adj) là dày.    

  • Đáp án của câu 37 là B. 

Giải thích: Đọc kỹ đoạn 2, đoạn này chính là mô tả quá trình hình thành cơn lốc nhiệt đó (trong đó cơn bão đủ điều kiện sẽ là một cơn lốc nhiệt đới “the storm qualifies as atropical cyclone”) và “Warm, humid air full of water vapor moves upward” là một trong các bước đầu tiên.    

  • Đáp án của câu 38 là A. 

Giải thích: Dẫn chứng ở câu “Most deaths in tropical cyclones are caused by storm surge. This is a rise in sea level, sometimes seven meters or more, caused by the storm pushing against the ocean’s surface” nghĩa là "Hầu hết các trường hợp tử vong trong các cơn bão nhiệt đới là do nước dâng do bão. Đây là sự gia tăng mực nước biển, đôi khi 7 mét trở lên, gây ra bởi cơn bão đẩy lên bề mặt của đại dương.  

  • Đáp án của câu 39 là A. 

Giải thích: Dẫn chứng ở câu “Most deaths in tropical cyclones are caused by storm surge”.   

  • Đáp án của câu 40 là A. 

Giải thích: “More accurate forecasting could help people decide to evacuate when a storm is on the way” có nghĩa là dự báo chính xác hơn có thể giúp mọi người quyết định sơ tán khi có bão. 

(to) evacuate = move to safer places nghĩa là sơ tán (di chuyển đến nơi an toàn hơn).   

  • Đáp án của câu 41 là D. 

Giải thích: Dẫn chứng câu D là sai ở câu “The direction and strength of tropical cyclones are also difficult to predict, even with computer assistance”, nghĩa là hướng đi và cường độ của các lốc xoáy nhiệt đới cũng rất khó dự đoán, ngay cả khi có sự hỗ trợ của máy tính, có nghĩa là dự đoán lốc xoáy nhiệt đơn không thể phụ thuộc hoàn toàn vào sự hỗ trợ của máy tính.    

  • Đáp án của câu 42 là B. 

Giải thích:  Có thể dễ dàng chọn được ý chính của bài này là về lốc xoáy nhiệt đới – câu B, những đáp án còn lại chỉ thể hiện nội dung của 1 đoạn trong bài.  

 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.   

Question 43: It is widely known that the excessive use of pesticides is producing a detrimental effect on the local groundwater.      

A. useless                         B. harmless                       C. damaging                         D.  fundamental     

Đáp án của câu 43 là B. 

Giải thích: Câu này có nghĩa là việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu đang tác động có hại cho nguồn nước ngầm của địa phương thì được biết đến một cách rộng rãi. 

(to) detrimental nghĩa là hủy hoại, có hại, trái nghĩa với harmless (adj) là vô hại.   

Question 44:  His dreamlike villa in the new residential quarter is the envy of his friends.     

A. something that everybody looks for 

B. something that everybody dream of                  

C. something that nobody wants 

D. something that nobody can afford         

Đáp án của câu 44 là C. 

Giải thích: envy (n) (= jealousy) là sự ghen tị, ganh ghét. 

Câu này có nghĩa là căn biệt thự đẹp như mơ của anh ấy trong khu dân cư mới khiến bạn bè phải ghen tị, tức là điều gì đó mà mọi người đều muốn có => trái nghĩa chọn câu C.   

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 45 to 54.   

THE DANGERS OF DIETING   

Thanks to our modern lifestyle, with more and more time spent sitting down in front of computers than ever before, the (45)______ of overweight people is at a newhigh. As people frantically search for a solution (46)______ this problem, they often try some of the popular fad diets being offered. Many people see fad diets (47)______ harmless ways of losing weight, and they are grateful to have them. Unfortunately, not only don’t fad diets usually (48)______ the trick, they can actually be dangerous for your health. 

Although permanent weight loss is the (49)______, few are able to achieve it. Experts estimate that 95 percent of dieters return to their starting weight, or even (50)______ weight. While the reckless use of fad diets can bring some (51)______ results, long-term results are very rare. 

(52)______, people who are fed up with the difficulties of changing their eating habitsoften turn to fad diets. (53)______ being moderate, fad diets involve extremedietary changes. They advise eating only one type of food, or they prohibitother types of foods entirely. This results in a situation (54)______ a person’s body doesn’t get all the vitamins and other things that it needs to stay healthy. 

Adapted from“Active Skills for Reading: Book 3” by Neil J. Anderson       

Question 45:  A. number                B. range                        C. amount                         D. sum     

Question 46:  A. on                        B. of                              C. to                                   D. with     

Question 47:  A. by                        B. like                            C. through                         D. as     

Question 48:  A. bring                    B. do                             C. take                               D. play     

Question 49:  A. case                    B. profit                         C. benefit                           D. goal     

Question 50:  A. lose                     B. gain                          C. put                                 D. reduce     

Question 51:  A. initial                   B. initiative                   C. initiating                        D. initiate     

Question 52:  A. Additionally         B.  Furthermore            C.  Nonetheless                 D.  Consequently     

Question 53:  A. More than           B. In spite  of                C. Rather than                    D. In  addition to     

Question 54:  A. what                    B. which                       C. why                                 D. where       

  • Đáp án của câu 45 là A. 

Giải thích: the number of overweight people là số người bị béo phì. Đọc kỹ cấu trúc the number of ở đây.

Trong khi đó, những từ còn lại không phù hợp về nghĩa hoặc sai ngữ pháp, the amount of sử dụng với danh từ không đếm được, the range of là khoảng và the sum of là tổng số.   

  • Đáp án của câu 46 là C. 

Giải thích: solution to sth là phương án cho cái gì đó. 

Cần học kỹ giới từ mà IELTS TUTOR có hướng dẫn để sử dụng cho chính xác nhé.   

  • Đáp án của câu 47 là D. 

Giải thích: see sth as sth là xem cái gì như là cái gì. 

Câu này có nghĩa là nhiều người xem chế độ ăn kiêng tạm thời là cách giảm cân vô hại và họ rất biết ơn khi áp dụng nó. 

  • Đáp án của câu 48 là B. 

Giải thích: (to) do the trick: là đạt được thành công / hoàn thành được việc gì đó. 

Câu này có nghĩa là thật không may, chế độ ăn kiêng tạm thời không những không có kết quả mà còn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của bạn.   

  • Đáp án của câu 49 là D. 

Giải thích: Câu này có nghĩa là mặc dù mục tiêu giảm cân vĩnh viễn là mục tiêu nhưng rất ít người có thể đạt được, trong đó goal (n) là mục tiêu. 

Các từ còn lại không phù hợp về nghĩa, case (n) là trường hợp, profit (n) là lợi nhuận và benefit (n) là lợi ích.    

  • Đáp án của câu 50 là B. 

Giải thích: Câu này có nghĩa là các chuyên gia ước tính rằng 95% người ăn kiêng trở lại cân nặng ban đầu, hoặc thậm chí là tăng cân. (to) gain là tăng => gain weight / lose weight là tăng / giảm cân. 

Những từ còn lại không hợp về nghĩa hoặc không thể đi với collocation của weight. Chú ý cách sử dụng / tra collocation mà IELTS TUTOR có hướng dẫn nhé.    

  • Đáp án của câu 51 là A. 

Giải thích: Câu này có nghĩa là mặc dù việc sử dụng một cách liều lĩnh các chế độ ăn kiêng tạm thời có thể mang lại một số kết quả ban đầu, nhưng kết quả lâu dài là rất hiếm, initial (adj) = starting là ban đầu. 

Trong khi đó, các từ còn lại không phù hợp về nghĩa, initiative (a new plan orprocess) là một quá trình mới/ kế hoạch mới, (to) initiate / initiating là khởi xướng, bắt đầu một cái gì.   

  • Đáp án của câu 52 là C. 

Giải thích: Nonetheless = However nghĩa là tuy nhiên. 

Câu này nghĩa là tuy nhiên, những người đã chán với khó khăn trong việc thay đổi thói quen ăn uống của họ thường chuyển sang chế độ ăn kiêng tạm thời.    

  • Đáp án của câu 53 là C. 

Giải thích: Rather than trong trường hợp này đồng nghĩa với instead of là thay vì. 

Câu này mang nghĩa là thay vì ở mức vừa phải, chế độ ăn kiêng tạm thời bao gồm việc thay đổi chế độ ăn uống nghiêm ngặt. Những từ còn lại không phù hợp về nghĩa, xem thêm cách sử dụng từ nối trong câu ghép/ câu phức ở đây.  

  • Đáp án của câu 54 là D. 

Giải thích: Câu này có nghĩa là điều này dẫn đến tình trạng cơ thể của một người không nhận được tất cả các vitamin và những thứ khác cần thiết để khỏe mạnh (in a situation where …. = in a situation in which….) 

Xem kỹ cách sử dụng mệnh đề quan hệ mà IELTS TUTOR có hướng dẫn vì đây là cấu trúc ngữ pháp thường xuyên sử dụng trong đề thi nhé.    

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 55 to 64.   

The concept of urban agriculture may conjure up images of roof top, backyard or community gardens scattered among downtown city streets and surrounding neighborhoods. But in the Seattle area, and within and beyond the Puget Sound region, it means a great deal more. “Urban agriculture doesn’t necessarily equate to production that occurs only in a metropolitan urban area,” says Jason Niebler, who directs the Sustainable Agriculture Education (SAgE) Initiative at Seattle Central Community College. “It means we are providing for growing population food needs from surrounding rural landscapes, as well as from the core urban landscape.”   

Picture aseries of concentric circles, with an urban core that produces some food at varying capacities, surrounded by a series of outlying rings of small farms that become increasingly more rural with distance. The hope is that such land use planning, from the inner core to the outer rings, will encourage local ecologically sound sustainable food production. This, in turn, will create local jobs and decrease reliance on distant food products that originate from petroleum-intensive large scale farms.   

That’s the idea behind SAgE, believed to be the nation’s first metropolitan-based community college sustainable agriculture program that emphasizes farming practices across diverse landscape types from urban centers to surrounding rural environs. “It’s small scale agriculture with an urban focus,” Niebler says. “Any urban population, large or small, can practice sustainable agriculture, improve food security and protect the environment, which ultimately results in resilient food systems and communities.”   

SAgE is a part of the National Science Foundation’s Advanced Technological Education (ATE) Program, which is providing the project with $157,375 over two years. ATE’sgoal is to support projects that strengthen the skills of technicians who workin industries regarded as vital to the nation’s prosperity and security. The support largely goes to community colleges that work in partnership with universities, secondary schools, businesses and industries, as well asgovernment agencies, which design and implement model workforce initiatives.   

The SAgE project focuses on the environmental, socio economic, political and cultural issues related to sustainable food systems within Puget Sound watersheds through student and community education and research, and technological innovation. The curriculum offers courses that cover such issues as agricultural ecology, urban food systems, food politics and ethics, soil science, sustainable food production and technology, the integration of food and forests, and career opportunities.   

“We’ve created a curriculum that is fundamental in nature, addressing the principles of sustainable agriculture and what a food system is – how it functions both locally and globally,” Niebler says. “These courses are challenging, robust and inspirational. One of the really wonderful things about them is that we offer service learning opportunities, where students volunteer a portion of their time to working with local partner organizations. They can do a research project, or a service learning option. The ideal would be to prompt students into careers that involve sustainable practices in an urban agriculture setting.”   

Adapted from “Promoting Sustainable Agriculture” by Marlene Cimons   

Question 55: It is stated in the passage that Jason Niebler ______.   

A. preserves the core urban landscape 

B. provides food for Seattle’s population 

C. studies at Seattle Central Community College 

D. directs the SAgE Initiative   

Question 56: It can be inferred from the passage that the conventional idea of urban agriculture ______.   

A. focuses mainly on agriculture within and beyond the Puget Sound region   

B. aims at food production and consumption in both rural and urban regions 

C. is associated with production only in metropolitan urban areas 

D. concerns with food production in any city’s surrounding areas   

Question 57: The word “concentric” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.   

A. coming from different places 

B. having the same size 

C. going indifferent directions 

D. having the same center   

Question 58: Which of the following is supposed to be an outcome of the SAgE’s new land use planning?  

A. Dependence on distant food products 

B. Increased food production in large scale farms 

C. Employment opportunities for local residents 

D. Modernized farming practices in rural environs   

Question 59: The phrase “in partnership with” in paragraph 4 probably means ______.   

A. together with                                         B. in addition to  

C. in place of                                             D. instead of  

Question 60: The curriculum of SAgE at Seattle Central Community College offers coursescovering the following EXCEPT ______.            

A. agricultural ecology  

B. career opportunities                      

C. urban system development   

D. integration of food and forests         

Question 61: In Niebler’s opinion, the courses offered by the SAgE project are ______.         

A. functional but impractical   

B. robust but unpromising             

C. challenging and costly       

D. hard but encouraging             

Question 62: The word “them” in paragraph 6 refers to ______.             

A. courses                      B. opportunities                   C. principles                       D. students         

Question 63: Which of the following is NOT true according to the passage?  

A. The curriculum that the SAgE project designs is fundamental in nature. 

B. The SAgE project alone will offer students sufficient jobs in urban agriculture. 

C. ATE helps to improve the skills of technicians in the nation’s major industries. 

D. Resilient food systems can be attributed to sustainable agricultural practices.   

Question 64: Which of the following best describes the author’s tone in the passage?   

A. Skeptical                     B. Provocative                     C. Supportive                      D.Satirical  

  • Đáp án của câu 55 là B. 

Giải thích: Dẫn chứng ở đoạn cuối của đoạn 1 “Jason Niebler, who directs the Sustainable Agriculture Education (SAgE)….” và “It means we are providing for growing population food needs from surrounding rural landscapes, as well as from the core urban landscape.”   

  • Đáp án của câu 56 là C. 

Giải thích: Dẫn chứng nằm ở đoạn 1 “Urban agriculture doesn’t necessarily equate to production that occurs only in a metropolitan urban area” nghĩa là nông nghiệp đô thị không nhất thiết phải tương đương với việc sản xuất chỉ diễn ra ở một khu vực trung tâm đô thị. 

Từ đó có thể suy ra ý tưởng truyền thống (conventional) của nông nghiệp đô thị chính là sản xuất chỉ diễn ra ở một khu vực trung tâm đô thị.   

  • Đáp án của câu 57 là D. 

Giải thích: concentric (adj) là đồng tâm, cùng chung một trung tâm (= having the same center). 

Đối với những dạng câu như này, các em cần phải đọc hiểu ngữ cảnh của câu nếu không biết nghĩa của từ nhé.   

Câu này mang nghĩa là hãy hình dung một loạt các vòng tròn đồng tâm, với lõi là đô thị sản xuất một số thực phẩm ở các công suất khác nhau, được bao quanh bởi một loạt các vòng tròn bên ngoài của các trang trại nhỏ ngày càng trở nên càng giống nông thôn hơn.   

  • Đáp án của câu 58 là C. 

Giải thích: Dẫn chứng ở cuối đoạn 2 “This, in turn, will create local jobs and decrease reliance on distant food products that originate from petroleum-intensive largescale farms” (local jobs = employment opportunities for local residents)   

  • Đáp án của câu 59 là A. 

Giải thích: in partnership with = together with là trong mối hợp tác với, cùng nhau. 

Trong khi đó những từ còn lại không phù hợp về nghĩa,  

  • Đáp án của câu 60 là C. 

Giải thích: Dẫn chứng ở cuối đoạn 5 “The curriculum offers courses that cover such issues as agricultural ecology, urban food systems, food politics and ethics, soil science, sustainable food production and technology, the integration of food and forests, and career opportunities”    

  • Đáp án của câu 61 là D. 

Giải thích: Dẫn chứng nằm ở đoạn 6 “These courses are challenging, robust and inspirational”, trong đó challenging = hard (adj) nghĩa là thử thách, khó khăn, inspirational = encouraging (adj) là tạo cảm hứng, truyền động lực.   

  • Đáp án của câu 62 là A. 

Giải thích: Đọc kỹ câu “These courses are challenging, robust and inspirational. One of the really wonderful things about them is that we offer service learning opportunities, where students volunteer a portion of their time to working with local partner organizations” nghĩa là các khóa học này đầy thử thách, mạnh mẽ và đầy cảm hứng. Một trong những điều thực sự tuyệt vời về chúng là chúng tôi cung cấp các cơ hội học tập về dịch vụ, nơi các sinh viên tình nguyện dành mộtphần thời gian của mình để làm việc với các tổ chức đối tác địa phương => them chính là courses.   

  • Đáp án của câu 63 là B. 

Giải thích: Dẫn chứng ở câu đầu đoạn cuối cùng “We’ve created a curriculum that is fundamental in nature, addressing the principles of sustainable agriculture and what a food system is – how itfunctions both locally and globally”, nghĩa là chúng tôi đã tạo ra một chương trình giảng dạy cơ bản về bản chất, đề cập đến các nguyên tắc của nông nghiệp bềnvững và hệ thống lương thực là gì - cách thức hoạt động của hệ thống này ở cả địa phương và toàn cầu như thế nào, tức là những điều cơ bản này không đủ cho các sinh viên làm việc trong môi trường công nghiệp chính của quốc gia.   

  • Đáp án của câu 64 là C. 

Giải thích: Giọng văn của tác giả trong bài là supportive (khuyến khích, khích lệ).  

Trong khi đó, skeptical là hoài nghi, provocative là trêu chọc/chọc ghẹo, satirical là châm biếm không phù hợp với nội dung của bài.    

SECTION B (2 points)   

I. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it. Write your answers in complete sentences on your answersheet.   

Question 1: He now regrets that he didn’t take the doctor’s advice.   

He now wishes that he took the doctor’s advice.   

Question 2: “I’m sorry. I didn’t do the homework,” Peter said to the teacher.   

Peter apologised to the teacher for not doing the homework. 

Question 3: I’m sure that he didn’t attend the Conference on Wildlife Protection yesterday.   

He can’t have attended the Conference on Wildlife Protection yesterday. 

Xem thêm cách sử dụng Modal Verbs mà IELTS TUTOR có hướng dẫn nhé.

Question 4: She didn’t pass the exam because of her serious illness.   

Had she not been seriously ill, she would have passed the exam. 

Câu này viết lại ở cấu trúc câu điều kiện (loại 3), các em đọc kỹ vì đây là cấu trúc thường xuyên xuất hiện trong để thi.

Question 5: Ms.Betty is proud of her singing.   

Ms.Betty prides herself on her singing. 

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK