Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT quốc gia 2019 môn Anh mã 401

· Giải đề thi

Để luyện tập cho kỳ thi THPT QG, các em tham khảo thêm Hướng dẫn giải chi tiết từ A đến Z Đề thi môn tiếng Anh THPT QG năm 2020 (mã đề 405), qua đó các em sẽ nắm rất vững các kiến thức căn bản xuất hiện trong kì thi !

Bên cạnh đó, các em cũng đừng quên tham khảo thêm Kinh nghiệm trong phòng thi IELTS để bình tĩnh và tự tin hơn nhé.

Các em cũng đừng quên H ƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪ A ĐẾN Z ĐỀ THI MÔN TIẾNG ANH THPT QUỐC GIA NĂM 2020

 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.  

Question 1:  

A. consist  

B. carry  

C. remove  

D. protect  

  • Đáp án câu 1 là B. 
  • Giải thích: Carry nhấn ở âm đầu tiên, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm hai. 

Question 2:  

A. solution  

B. principal 

C. passenger 

D. continent 

  • Đáp án câu 2 là A. 
  • Giải thích: Solution nhấn ở âm hai, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm đầu tiên.  

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.  

Question 3:  

A. touch 

B. round 

C. ground 

D. shou

  • Đáp án câu 3 là A. 

Giải thích: Touch phát âm là âm /ə/ trong khi các từ còn lại phát âm là /aʊ/.   

Question 4:  

A. combined 

B. travelled 

C. behaved 

D. practised 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best complete seach of the following exchanges.  

Question 5: A shop assistant is talking to a customer.  

- Shop assistant: "Do you need anything else?"  

- Customer: "…..” 

A. Good job! 

B. That's all. Thanks.  

C. With pleasure.  

D. You'rewelcome.  

  • Đáp án câu 5 là B. 
  • Giải thích: “Do you need anything else?" nghĩa là người bán hàng (shop assistant) hỏi rằng “Bạn có cần gì thêm nữa không”, thì chỉ có “That’s all. Thanks” là mang nghĩa phù hợp (Đó là tất cả rồi. Cảm ơn). 
  • Trong khi đó “Good job!” nghĩa là tốt lắm, “With pleasure” nghĩa là vinh hạnh của tôi (vinh dự làm gì đó), “You’re welcome” nghĩa là không có gì.   

Question 6: Ann and Peter are talking about housework.  

- Ann: "I think children should be paid for doing the housework."  

- Peter: “…………………….It's their duty in the family."  

A. You're exactly right  

B. That's what I think  

C. There's no doubt about it  

D. I don't think so 

  • Đáp án câu 6 là D. 
  • Giải thích: "I think children should be paid for doing the housework." Tức là “Tôi nghĩ trẻ em nên được trả tiền khi làm việc nhà”, thì có câu D mang ý nghĩa phù hợp với vế sau Peter (mang ý nghĩa phản đối).  
  • “I don’t think so. It's their duty in the family”: Tôi không nghĩ vây. Đó là trách nhiệm của chúng trong gia đình”. Những câu trả lời khác đều mang nghĩa ủng hộ, không phù hợp với vế sau của đề bài: “You're exactly right” nghĩa là bạn hoàn toàn chính xác, “That's what I think” nghĩa là đó là những gì tôi nghĩ, “There's no doubt about it” nghĩ là không còn nghi ngờ gì về việc đó nữa.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.  

Question 7: These photos brought back many sweet memories of our trip to Hanoi last year.  

A. recalled  

B. released  

C. revised  

D. caught  

  • Đáp án câu 7 là A. 
  • Giải thích: Brought back là dạng quá khứ của bring back, là động từ phrasal verb đồng nghĩa với recall - gợi lại/mang (trở) lại. 
  • Những từ còn lại có ý nghĩa không phù hợp: release là thả/giải phóng ra, revise là sửa lại/chỉnhlại, còn catch (caught – động từ bất quy tắc) nghĩa là bắt kịp/đuổi kịp  

Question 8: At first, John said he hadn't broken the vase, but later he accepted it.  

A. denied  

B. discussed 

C. protected 

D. admitted 

  • Đáp án câu 8 là D. 
  • Giải thích: (to) accept = admit nghĩa là thừa nhận,chấp nhận cái gì. 
  • Trong khi đó những từ còn lại mang ý nghĩa trái ngược hoặc không phù hợp, deny # accept nghĩa là từ chối/phủ nhận, discuss nghĩa là thảo luận, còn protect nghĩa là bảo vệ.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.  

Question 9: Children brought up in a caring environment tend to grow more sympathetic towards others.  

A. loving  

B. dishonest 

C. healthy  

D. hateful  

  • Đáp án câu 9 là D. 
  • Giải thích: a caring environment nghĩa là môi trường được quan tâm chăm sóc (yêu thương), đồng nghĩa với câu A và câu C. Câu B dishonest mang nghĩa không trung thực, không phù hợp với nghĩa của đề bài, nên chỉ còn câu D – hateful mang nghĩa ghét bỏ (không quan tâm) là trái nghĩa.   

Question 10: It's quite disappointing that some people still turn a blind eye to acts of injustice they witness in the street. 

A. take nonotice of  

B. have no feeling for 

C. show respect for  

D. pay attention to 

  • Đáp án câu 10 là A. 
  • Giải thích: turn a blind eye = take no notice of là idiom cần học, mang nghĩa là không để tâm/đểý đế cái gì hoặc việc gì. Trong khi đó have no feeling for là không có tình cảm/vô cảm đối với cái gì, show respect for là thể hiện sự tôn trong đối với cái gì, pay attention to sth/sb là tập trung/chú ý vào cái gì/việc gì.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.  

Question 11: As they remembered …………… about the danger of getting lost in the forest, the tourists closely followed the tour guide.  

A. being warned  

B. warning  

C. to be warned 

D. to warn 

  • Đáp án câu 11 là A. 
  • Giải thích: (to) remember doing sth là nhớ ĐÃ là việc gì, còn (to) remember to do sth nghĩa là nhớ CHUẨN BỊ làm việc gì. Câu này mang nghĩa sự việc đã xảy ra rồi, nên động từ phải ở dạng V-ing (loại câu C và D). 
  • Câu này chọn câu A, chia ở bị động vì mang nghĩa là “Vì họ nhớ ĐÃ ĐƯỢC cảnh báo bởi nguy cơ bị lạc trong rừng, nên các khách du lịch đi theo sát người hướng dẫn viên”.   

Question 12: Once …………..for viruses, the software can be installed in the school computer system for use. 

A. has tested  

B. is tested 

C. testing  

D. tested 

  • Đáp án câu 12 là D. 
  • Giải thích: Dạng câu này rút gọn chữ ngữ khi hai vế câu cùng một chữ ngữ, và chia ở bị động (phần mềm ĐƯỢC TEST), nên chọn câu D. Xem thêm cách sử dụng Once như một liên từ.  

Question 13: The teacher entered the room while the students …………… their plan for the excursion.  

A. discuss  

B. were discussing 

C. discussed 

D. are discussing 

  • Đáp án câu 13 là B. 
  • Giải thích: Câu này diễn tả một hành động đang diễn ra ở quá khứ thì bị cắt ngang bởi 1 hành động khác, chia ở quá khứ tiếp diễn. Xem thêm các thì cơ bản trong tiếng Anh.   

Question 14: His choice of future career is quite similar ……..mine.  

A. with 

B. at  

C. for  

D. to  

  • Đáp án câu 14 là D. 
  • Giải thích: Be similar to sb/sth là tương tự với ai/cáigì, cần học thuộc cấu trúc (giới từ) này nhé.   

Question 15: With his good sense of humour, Martin is quite ……. with the students.  

A. popularity  

B. popular  

C. popularise  

D. popularly 

  • Đáp án câu 15 là B. 
  • Giải thích: Vị trí cần điền của câu này phải là 1 tính từ hoặc 1 danh từ (sau động từ to-be), nên loại câu C (động từ thường) và D (trạng từ). 
  • Từ cần điền là B, be popular with sth/sb nghĩa là phổ biến (nổi tiếng) với ai/cái gì, popularity mang nghĩ sự nổi tiếng không phù hợp trong ngữ cảnh của câu. Câu này có nghĩa là: Với sự hài hước của mình, Martin khá nổi tiếng (phổ biến) với các học sinh.   

Question 16: The residents of the village are living a happy life ………..they lack modern facilities.  

A. because of 

B. although 

C. therefore 

D. despite  

  • Đáp án câu 16 là B. 
  • Giải thích: Câu này có nghĩa là các dân cư ở ngôi làng đang sống một cuộc sống hạnh phúc MẶC DÙ họ thiếu thốn các sơ sở vật chất hiện đại. Dựa theo nghĩa của câu, loại ngay câu A (bởi vì) và C (vì vậy). 
  • Câu này chọn câu B vì although + clause (mệnh đề), trong khi despite + N/Ving. Xem thêm cách viết câu ghép (sử dụng liên từ) ở đây.

Question 17: Action films with big stars tend to……. great public attention. 

A. achieve  

B. show  

C. attract  

D. reach  

  • Đáp án câu 17 là C. 
  • Giải thích: (to) attract / draw sb’s attention nghĩa là thu hút sự chút ý của ai.  
  • Ngoài ra,chúng ta nên lưu ý học những collocation của từ, vì không phải hai từ nào cũng có thể kết hợp với nhau. Cách tra collocation của từ ở đây. Cụ thể, tham khảo thêm collocation của attention ở đây.   

Question 18: This is ………most beautiful song I've ever listened to.  

A. an  

B. a  

C. the  

D. x 

  • Đáp án câu 18 là C. 
  • Giải thích: Cấu trúc này sử dụng so sánh nhất, thì luôn phải có mạo từ “the”. Đọc thêm về mạo từ THE ở đây.   

Question 19: The scientists are working on a drug capable of ……… the spread of cancerous cells. 

A. arresting 

B. catching  

C. seizing  

D. grasping  

  • Đáp án câu 19 là C. 
  • Giải thích:(to) seize sth/sb có nghĩa là ngăn chặn cái gì/ai. Câu này mang nghĩa là các nhà khoa học đang nghiên cứu một loại thuốc có khả năng ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư. 
  • Các từ khác mang nghĩa không phù hợp, trong đó (to) arrest nghĩa là bắt giữ (thường dùngcho tội phạm), catch là bắt/đuổi kịp, grasp là bắt lấy, chiếm lấy.   

Question 20: The little boy took an instant liking to his babysitter ….. 

A. upontheir first meeting  

B. before hefirst met her  

C. prior totheir first meeting 

D. as soonas he meets her 

  • Đáp án câu 20 là A. 
  • Giải thích: Câu này nghĩa là cậu bé thích người trông trẻ của mình ngay lập tức NGAY KHI gặp cô ấy, có thể dễ dàng loại ngay câu B và C (trước khi gặp). Chỉ còn lại câu A và D mang nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên câu này đang chia ở quá khứ đơn, nhưng câu D vế câu lại chia ở hiện tại, không hợp lý => chọn câu D.     

Question 21: It's time he acted like a ……… adult and stopped blaming others for his wrongdoings. 

A. responsible  

B. sociable  

C. believable  

D. suitable 

  • Đáp án câu 21 là A. 
  • Giải thích: Câu này nghĩa là đã đến lúc anh ấy nên cư xử như một người lớn có trách nhiệm và ngừng việc đổ lỗi lên người khác cho những sai lầm của mình. 
  • Có thể loại ngay câu B (sociable: hòa đồng) và D (suitable: phù hợp) có nghĩa chưa phù hợp. Một số bạn sẽ phân vân giữa A và D (believable: đáng tin cậy) vì mang nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên nên kiểm tra lại collocation của adult như hướng dẫn bên trên => chọn câu A.   

Question 22: We ……….. on a field trip if the weather is fine this weekend. 

A. could have gone  

B. will go  

C. would go  

D. went  

Question 23: One recipe for success is to stay focused and …….. yourself to whatever you do.  

A. apply  

B. attach 

C. assign 

D. adhere 

  • Đáp án câu 23 là C. 
  • Giải thích: (to) assign sb to do sth (= allocate): chỉ định/giao cho ai làm cái gì. Nhưng từ còn lại không mang nghĩa phù hợp (adhere nghĩa là tham gia / tuân thủ cái gì)    

Question 24: It's not my …………to tell you how to run your life, but I think you should settle down and have a family. 

A. work 

B. chore  

C. job  

D. career  

  • Đáp án câu 24 là C. 
  • Giải thích: it is (not) sb’s job to do sth nghĩa là (không phải) là việc của ai làm việc gì => chọn câu C.   

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 29.  

Becoming an independent language learner  

In an educational context, the term 'learner independence' has gained increasing importance in recent years. It is of particular (25)………to language learning and commonly refers to the way students confidently control and organise their own language leaming process. While some people seem to have an almost (26) ………….flairs for languages,others have to rely on strategies to maximise their skills and learn a foreign language more effectively.  

The main thing to remember is that becoming a truly independent learner ultimately depends above all on taking responsibility for your own learning and being prepared to take every opportunity available to you to learn. You also increase your chances of (27) ……….by learning according to your own needs and interests, using all available resources. Research shows that learners (28)……….adopt this approach will undoubtedly manage to broaden their language abilities considerably and, (29) …………., are more likely to achieve their objectives in the longer term.  

(Adapted from "Complete Advanced" by Laura Matihews and Barbara Thamas)  

Đáp án của câu 25 - 29 ở sau câu 29.

Question 25: 

A. resemblance  

B. relevance 

C. acquaintance 

D. acceptance 

Question 26: 

A. habitual  

B. spiritual 

C. perceptive 

D. instinctive 

Question 27: 

A. successfully  

B. successful 

C. succeed 

D. success 

Question 28: 

A. who  

B. why 

C. where 

D. which 

Question 29: 

A. as aresult  

B. incontrast 

C. though 

D. because 

  • Đáp án câu 25 là B. 
  • Giải thích: Cần đọc kỹ và hiểu ngữ cảnh của bài để điền được từ thích hợp câu này: Trong bối cảnh giáo dục, thuật ngữ 'tính độc lập của người học' ngày càng trở nên quan trọng trong những năm gần đây. Nó có liên quan một cách cụ thể đến việc học ngôn ngữ và thường được đề cập đến cách học sinh tự tin kiểm soát và tổ chức quá trình họccủa họ. 
  • Relevance(n): sự liên quan. Trong khi đó những từ khác mang nghĩa không phù hợp: resemblance (n) là sự giống nhau, acquaintaince (n) là sự biết hoặc người quen (chỉ người), còn acceptance (n) là sự chấp nhận/chấp thuận. 

  • Đáp án câu 26 là D. 
  • Giải thích: instinctive (adj) nghĩa là thuộc về bản năng, câu này mang nghĩa là: Trong khi một số người dường như có khiếu gần như thuộc về bản năng đối với ngôn ngữ, những người khác phải dựa vào các chiến lược để tối đa hóa kỹ năng và học ngoại ngữ một cách hiệu quả hơn. 
  • Những từ còn lại mang nghĩa không phù hợp: habitual (adj) là thường lệ (thói quen), spiritual (adj) là thuộc về tinh thân, perceptive (adj) là thuộc về tri giác. 

  • Đáp án câu 27 là D. 
  • Giải thích: Vị trí cần điền là 1 danh từ (đi sau giới từ) thì dễ dàng chọn đáp án là câu D. 

  • Đáp án câu 28 là A. 
  • Giải thích: Câu này sử dụng Mệnh đề quan hệ, mang nghĩa là nghiên cứu cho thấy rằng những người học sử dụng cách tiếp cận này chắc chắn sẽ mở rộng khả năng ngôn ngữ của họ một cách đáng kể. 

  • Đáp án câu 29 là A. 
  • Giải thích: Câu này nghĩa là, và từ đó (kết quả là), có khả năng cao đạt được mục tiêu của họ trong dài hạn, chọn đáp án A. 
  • Trong khi đó, những từ còn lại là though (mặc dù) & because (bởi vì) phải đi với mệnh đề, in contrast (ngược lại), cả ba từ còn lại cũng đều mang nghĩa không phù hợp với ngữ cảnh.   

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 30 to 34.  

Tribal tourism is a relatively new type of tourism. It involves travellers going to remote destinations, staying with local people and learning about their culture and way of life. They stay in local accommodation, share facilities with local people, and join in with meals and celebrations. At the moment, less than one percent of holidays are tribal tourism holidays, but this is set to change. (1) 

Tribal tourism is often compared with foreign exchange visits. However, a foreign exchange involves staying with people who often share the same values. Tribal tourism takes visitors to places where the lifestyle is very different from that in their home location. Those who have been on a tribal holiday explain that experiencing this lifestyle is the main attraction. They say that it offers them the chance to live in a way they never have before. (2) 

Not everyone is convinced that tribal tourism is a good thing, and opinions are divided. The argument is about whether or not it helps the local population, or whether it exploits them. The main problem is that, because tribal tourism is relatively new, the long-term influences on local populations have not been studied in much detail. Where studies have been carried out, the effects have been found to be negative. (3) 

So, is it possible to experience an exotic culture without harming it in some way "With a bit of thought, we can maximise the positive influences and minimise the negative," says travel company director Hilary Waterhouse. "The most important thing for a tribal tourist is to show respect for, learn about, and be aware of, local customs and traditions. Always remember you're a guest.” (4) 

(Adapted from "Complete IELTS" by Rawdon Wyatt)  

Đáp án của câu 30-34 ở sau câu 34.

Question 30: Which best serves as the title for the passage?  

A. An Old Tourist Destination   

B. Holidays with a Difference  

C. Different Customs of a Tribe  

D. Peak Holiday Seasons 

Question 31: The word "They" in paragraph I refers to …… 

A. travellers  

B. facilities  

C. local people 

D. remote destinations  

Question 32: According to paragraph 2, what is the main attraction of tribal tourism?  

A. Tourists can stay with people of the same values.  

B. Tourists can interact with other foreign visitors.  

C. Tourists can experience a different lifestyle.  

D. Tourists can explore beauty spots in remote areas. 

Question 33: The word "divided" in paragraph 3 is closest in meaning to ….. 

A. similar  

B. important 

C. different 

D. interesting  

Question 34: According to Hilary Waterhouse, the most important thing for a tribal touristis to......  

A. forget about negative experiences  

B. respect local customs and traditions  

C. learn about other guests  

D. be accompanied by other travellers 

  • Đáp án câu 30 là B. 
  • Giải thích: Những câu hỏi về tiêu đề của bài (ý chính của bài), nên làm cuối cùng sau khi đã trả lời các câu hỏi khác. 
  • Đoạn (1) giới thiệu về Tribal tourism (du lịch tới các bộ lạc) là gì, đoạn (2) so sánh loại hình này với loại hình khác, đoạn (3) và (4) là các ý kiến trái chiều về loại hình này và lời khuyên tích cực đến du khách. Vậy nên chọn đáp án là B, trong khi đó câu A và C chỉ thể hiện 1 phần trong bài, câu D không liên quan đến nội dung của bài. 

  • Đáp án câu 31 là A. 
  • Giải thích: Cần đọc kỹ câu trước đó để tránh nhầm lẫn chọn câu C (local people).  
  • “It involves travellers going to remote destinations, staying with local people and learningabout their culture and way of life. They stay in local accommodation, share facilities with local people, and join in with meals and celebrations” nghĩa là nó (trial tourism) liên quan đến việc du khách đi đến các địa điểm xa xôi, ở với người dân địa phương và tìm hiểu về văn hóa và cách sống của họ. Họ ở lại các nơi ở địa phương, chia sẻ cơ sở vật chất với người dân địa phương và tham gia vào bữa ăn và các buổi liên hoan => they = travallers. 

  • Đáp án câu 32 là C. 
  • Giải thích: Dẫn chứng cho câu C là ở “Tribal tourism takes visitors to places where the lifestyle is very different from that in their home location”, nằm trong đoạn (2). 

  • Đáp án câu 33 là C. 
  • Giải thích: nghĩa của divided (adj) là bị chia ra, chúng ta cần đọc kỹ ngữ cảnh của câu để chọn nghĩa phù hợp. Tuy nhiên có thể dễ dàng loại được ngay đáp án similar (adj) là tương tự và interesting (adj) là thú vị. 
  • “Not everyoneis convinced that tribal tourism is a good thing, and opinions are divided” nghĩa là không phải ai cũng tin rằng du lịch bộ lạc là một điều tốt, và các ý kiến thì khác nhau. => Chọn đáp án là C (different). 

  • Đáp án câu 34 là B. 
  • Giải thích: Dẫn chứng cho câu này là ở đoạn cuối cùng “The most important thing for atribal tourist is to show respect for, learn about, and be aware of, local customs and traditions. Always remember you're a guest.” => show respect for… local customs and traditions = respect local customs and traditions. 
  • Các câu còn lại sai hoặc không được đề cập đến trong bài.    

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 35 to 42. 

E-waste is being produced on a scale never seen before. Computers and other electronic equipment become obsolete in just a few years, leaving customers with little choice but to buy newer ones to keep up. Millions of tons of computers, TVs, smartphones, and other equipment are discarded each year. In most countries, all this waste ends up in landfills, where it poisons the environment - e-waste contains many toxic substances suchas lead, mercury, and arsenic that leak into the ground. (1)  

Recycling is the ideal solution to the problem. E-waste contains significant amounts of valuable metals like gold and silver that make it attractive to recycle. In theory, recycling gold from old computers is more efficient - and less environnmentally destructive - than digging it from the earth. The problem is that a large percentage of e-waste dropped off for recycling in wealthy countries is sold and diverted to the developing world, posing an increasing threat to the health of the people there. (2) 

To address the problem of the international trade in e-waste, 170 nations signed the 1989 Basel Convention, an agreement requiring that developed nations notify developing nations of hazardous waste shipments coming into their countries. Then, in 1995 the Basel Convention was modified to ban hazardous waste shipments to poor countries completely. Although the ban hasn't taken effect, the European Union, where recycling infrastructure is well developed, has already written it into their laws. One law holds manufacturers responsible for the safe disposal of electronics they produce. (3) 

Companies like Creative Recycling Systems in Florida, the USA, are hoping to profit from clean e-waste recycling. The key to their business is a huge, building-size machine able to separate electronic products into their component materials. As the machine's steel teeth break up e-waste, all the toxic dust is removed from the process. This machine can handle some 70,000 tons of electronics a year. Although this is only a fraction of the total, it wouldn't take many moremachines like this to process the entire USA's output of high-tech trash. (4) 

Unfortunately, under current policies, domestic processing of e-waste is not compulsory, and while shipping waste abroad is ethically questionable, it is still more profitable than processing it safely in the USA. Creative Recycling Systems is hoping that the US government will soon create laws deterring people from sending e-waste overseas. (5) (Adaped from "Reading Explorer 4" by Paul Mactatyre and Nancy Hubley)  

Đáp án của câu 35-42 ở sau câu 42

Question 35: Which best serves as the title for the passage?  

A. Waste Recycling: A Storm in a Teacup  

B. Domestic Recycling: Pros and Cons 

C. E-waste - An Export Commodity of the Future  

D. E-waste - A Mess to Clear up  

Question 36: The word "obsolete" in paragraph 1 is closest in meaning to…………..  

A. outdated  

B. inaccurate  

C. broken  

D. incomplete  

Question 37: As stated in paragraph 2, a large percentage of e-waste meant for recycling inthe developed countries……

A. is buried deep in the soil at landfills  

B. contains all valuable metals except gold 

C. is later recycled in local factories  

D. is eventually sent to developing nations 

Question 38: The word "notify" in paragraph 3 is closest in meaning to.........

A. assure  

B. notice 

C. excuse 

D. inform 

Questlon 39: The word "it" in paragraph 3 refers to........

A. the ban  

B. recycling infrastructure 

C. the European Union  

D. the Basel Convention 

Question 40: According to the European Union's laws, electronics manufacturers are requiredto …………. 

A. upgrade their recycling infrastructure regularly  

B. sell their e-waste to developed nations only  

C. sign the Basel Convention  

D. take responsibility for disposing of their products safely  

Question 41: Which of the following statements is TRUE, according to the passage?  

A. The USA's total e-waste output amounts to 70,000 tons per year.  

B. Creative Recycling Systems has made a fortune from their recycling machine.  

C. The Basel Convention originally banned the import of high-tech trash into European countries.  

D. Shipping e-waste abroad yields greater profit than recycling it safely in the USA.  

Question 42: Which of the following can be inferred from the passage? 

A. Most countries have made enormous efforts to manage their e-waste exports.  

B. Legislative action is fundamental to solving the problem of e-waste effectively.  

C. Strict laws against sending e-waste abroad have recently been upheld in Florida.  

D. Developing nations benefit more from the trade in e-waste than their developed counterparts.  

  • Đáp án câu 35 là A. 
  • Giải thích: Tương tự như câu 30 bên trên, những câu hỏi về tiêu đề của bài (ý chính của bài), nên làm cuối cùng sau khi đã trả lời các câu hỏi khác. 
  • Đoạn (1) là về tình hình chung của e-waste (rác thải điện tử) ngày nay, đoạn (2) là giải pháp - recycling, đoạn (3) là các chính sách/lệnh thi hành để cải thiện tình trạng của các quốc gia, đoạn (4) và (5) là một số công ty (cụ thể ở Hoa Kỳ) đã đạt được lợi ích trong tình trạng này. Chọn câu A (A Storm in a Teacup là một idiom cần học, nghĩa là việc bé xé ra to). Trong khi đó,câu B (Pros and Cons nghĩa là lợi và bất lợi), câu C & D không bao quát ý của cả bài. 

  • Đáp án câu 36 là A. 
  • Giải thích: obsolete (adj) = outdated nghĩa là lỗi thời. 
  • Cần đọc hiểu cả câu để đoán ra từ đồng nghĩa phải chọn.  “Computers and other electronic equipment become obsolete in just a few years, leaving customers with little choice but to buy newer ones to keep up” nghĩa là máy tính và các thiết bị điện tử khác trở nên lỗi thời chỉ trong một vài năm, khiến khách hàng không có nhiều sự lựa chọn ngoài việc mua những cái mới hơn để theo kịp (xu hướng). Những từ còn lại mang nghĩa không phù hợp.  

  • Đáp án câu 37 là D. 
  • Giải thích: Dẫn chứng ở câu “The problem is that a large percentage of e-waste dropped off for recycling in wealthy countries is sold and diverted to the developing world” (developing world = developing countries).

  • Đáp án câu 38 là D. 
  • Giải thích: (to) notify = inform nghĩa là thông báo, báo. Những từ còn lại mang nghĩa không phù hợp: (to) assure là cam đoan, (to) notice là chú ý, để ý đến, còn (to) excuse là tha thứ, tha lỗi.  
  • “an agreement requiring that developed nations notify developing nations of hazardous waste shipments coming into their countries” nghĩa là một hiệp ước (thỏa thuận) yêu cầu các quốc gia phát triển thông báo cho các quốc gia đang phát triển về việc các lô hàng chất thải độc hại đang vận chuyến đến quốc gia của họ. 

  • Đáp án câu 39 là A. 
  • Giải thích: Cần đọc kỹ cả câu để xác định đại từ thay thế cho chủ ngữ nào. 
  • “Although the ban hasn't taken effect, the European Union, where recycling infrastructure is well developed, has already written it into their laws.” nghĩa là mặc dù lệnh cấm chưa có hiệu lực, nhưng Liên minh Châu Âu, nơi mà cơ sở hạ tầng tái chế phát triển tốt, đã viết thêm nó vào luật của họ. Vì vậy, it ở đây chính là thay thế cho lệnh cấm (the ban). 

  • Đáp án câu 40 là D. 
  • Giải thích: Dẫn chứng ở câu “One law holds manufacturers responsible for the safe disposal of electronics they produce”  

  • Đáp án câu 41 là D. 
  • Giải thích: Dẫn chứng ở câu “and while shipping waste abroad is ethically questionable, it is still more profitable than processing it safely in the USA.” 

  • Đáp án câu 42 là B. 
  • Giải thích: Ở câu cuối cùng “Creative Recycling Systems is hoping that the US government will soon create laws deterring people from sending e-waste overseas.”, mang nghĩa là Creative Recycling Systems hy vọng rằng chính phủ Hoa Kỳ sẽ sớm tạo ra điều luật ngăn cản người dân gửi rác thải điện tử ra nước ngoài. 
  • Tức có thể suy ra được rằng các hành động lập pháp là điều cơ bản để giải quyết vấn đề rác thải điện tử một cách hiệu quả. (câu D)   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.  

Question 43: Peter moved abroad for a fresh start. He regrets it now. 

A. If only Peter had moved abroad for a fresh start. 

B. Peter wishes he hadn't moved abroad for a fresh start.  

C. If Peter moved abroad for a fresh start, he would regret it.  

D. Peter regrets not having moved abroad for a fresh start. 

  • Đáp án câu 43 là B. 
  • Giải thích: Câu A dạng If only nhưng thiếu mệnh đề chính (không đủ ý của câu gốc). Câu C sai nghĩa vì Peter đã move rồi, câu này dùng điều kiện loại 2 đặt giả thiết ngược lại với đề bài. Câu D: (to) regret doing sth là hối hận đã làm gì, trái nghĩa với đề bài cho 
  • Chọn đáp án D, xem thêm dạng câu Wish ở đây.   

Question 44: Smartphones are becoming reasonably priced. New applications make them more appealing.  

A. Appealing though smartphones are with new applications, they are becoming less affordably priced.  

B. Whatever new applications smartphones have, they are becoming more appealing with reasonable prices.  

C. No matter how reasonable the prices of smartphones are, they are not so appealing with new applications.  

D. Not only are smartphones becoming more affordable but, with new applications, they are also more appealing.  

  • Đáp án câu 44 là D. 
  • Giải thích: Câu A, B và C đều không đúng về mặt nghĩa so với câu gốc. 
  • Câu D xem thêm cấu trúc not only but also 

Mark the letter A, B, C, or D on your unswer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. 

Question 45: It was wrong of you to criticise your son in front of his friends.  

A. You shouldn't have criticised your son in front of his friends.  

B. You must have criticised your son in front of his friends.  

C. You mightn't have criticised your son in front of his friends.  

D. You could have criticised your son in front of his friends.  

  • Đáp án câu 45 là A. 
  • Giải thích: should (not) have done sth là đã (không) nên làm gì. Những từ còn lại không phù hợp về nghĩa: must have done sth là đã phải làm gì, might/couldhave done sth là có thể đã làm gì. 
  • Xem thêm cách sử dụng modal verb ở dạng quá khứ.   

Question 46: My father likes reading newspapers more than watching TV. 

A. My father doesn't like watching TV as much as reading newspapers.  

B. My father likes watching TV more than reading newspapers.  

C. My father doesn't like reading newspapers as much as watching TV.  

D. My father likes watching TV as much as reading newspapers.  

Question 47: "How long have you lived here, Lucy?" asked Jack.  

A. Jack asked Lucy how long did she live here.  

B. Jack asked Lucy how long she had lived there. 

C. Jack asked Lucy how long she lived here.  

D. Jack asked Lucy how long had she lived there. 

  • Đáp án câu 47 là B. 
  • Giải thích: Câu trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành, thì khi chuyển sang câu trần thuật phải lui về thì quá khứ hoàn thành. Xem thêm về kiểu câu trần thuật.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.  

Question 48: At the beginning of the ceremony (A), there was a respectable (B) one-minute silence in remembrance of (C) the victims of the earthquake (D).

  • Đáp án câu 48 là B. 
  • Giải thích: respectable (adj) là đáng kính (thường dùng cho người), ở đây phải sử dụng tính từ respectful mang nghĩa thành kính thì mới phù hợp. 
  • a respectful one-minute silence: 1 phút mặc niệm thành kính 

Question 49: My mother gets up usually early to prepare (B) breakfast for (C) the whole (D) family.  

Question 50: The money raised in the (A) appeal will use (B) to help (C) those in need in remote areas (D). 

  • Đáp án câu 50 là B. 
  • Giải thích: Động từ câu này phải được chia ở dạng bị động, tức là số tiền quyên góp được trong cuộc kêu gọi sẽ ĐƯỢC DÙNG để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn ởnhững vùng sâu, vùng xa => will be used.
  • Đọc kỹ về cấu trúc bị động.         

Chúc các em học tốt nhé !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK