GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI MÔN TIẾNG ANH THPT QUỐC GIA NĂM 2017

· Giải đề thi

Bên cạnh hướng dẫn 3 bộ đề thi thử READING để các em nâng cao khả năng đọc hiểu, cũng như cách trả lời câu hỏi về sự khác biệt, ưu nhược điểm & sự thay đổi Ielts Speaking part 3, IELTS TUTOR hướng dẫn các em từ A đến Z chi tiết kĩ càng đề thi đại học môn tiếng Anh THPT Quốc Gia năm 2017 (mã đề 423), qua đó các em sẽ nắm rất vững các kiến thức căn bản xuất hiện trong kì thi nhé! 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.  

Question  1:  A.  planned     B.  cooked     C.  lived     D.  played 

Question  2:  A.  date       B.  face       C.  page       D.  map              

Đáp án câu 1 là B. 

Giải thích: Cooked có âm /ed/ phát âm là /t/, trong khi đó các từ còn lại phát âm là /d/. 

Xem thêm cách phát âm của động từ thêm /ed/ mà IELTS TUTOR có hướng dẫn. 

Các em chú ý kĩ đây là kiến thức mà rất nhiều bạn học sinh lớp IELTS ONLINE SPEAKING 1 kèm 1 của IELTS TUTOR vẫn thường xuyên sai trong quá trình luyện thi speaking nhé

Đáp án câu 2 là D. 

Giải thích: Map phát âm với âm /a/, trong khi các từ còn lại là âm /ei/.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.   

Question 3: A. importance B. relation C. happiness D. employment   

Question 4: A. teacher B. police C. lesson D. action 

Đáp án câu 3 là C. 

Giải thích: Happiness nhấn ở âm đầu tiên, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm thứ 2. 

Đáp án câu 4 là B. 

Giải thích: Police nhấn ở âm thứ 2, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm thứ nhất.  

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.  

Question 5: Liz is telling Andrew about her first novel.   

Liz: "Guess what? My first novel has just been published."   

Andrew: ______"   

A. It's my pleasure. 

B. Better luck next time!   

C. Congratulations! 

D. It's very kind of you.   

Đáp án câu 5 là C. 

Giải thích: “Congratulations!” là chúc mừng (tức là cho việc phát hành cuốn tiểu thuyết đầu tiên của Liz).  

Những câu còn lại không phù hợp để đáp lại câu thoại của Liz, trong đó “It's my pleasure” nghĩa là đó là vinh hạnh của mình, “Better luck next time!” là chúc bạn may mắn hơn lần sau, “It's very kind of you” là bạn thật tử tế / tốt bụng.  

 

Question 6. Jenny and her teacher are meeting at the bus stop.   

Jenny: "Good afternoon, Miss. How are you?"   

Teacher: "______. And you?"   

A. I'm thirty years old 

B. Fine, thank you 

C. I'm going home 

D. I'm leaving now   

Đáp án câu 6 là B. 

Giải thích: Câu này khá đơn giản, có thể chọn ngay đáp án B. Những câu còn lại không liên quan đến câu hỏi thăm.

 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.     

Question 7: As a sociable boy, Jack enjoys spending his free time going out with friends.     

A. mischievous           

B. caring   

C. shy   

D. outgoing     

Đáp án câu 7 là C. 

Giải thích: sociable (adj) là hòa đồng, thân thiện, trái nghĩa với shy (adj) là xấu hổ. 

Trong khi đó, outgoing (adj) đồng nghĩa với sociable, mischievous (adj) là bướng bỉnh, nghịch ngợm, caring (adj) là biết chăm sóc không phù hợp về nghĩa. 

Question 8. It's not a pleasant feeling to discover you've been taken for a ride  by a close friend.     

A. deceived deliberately       

B. treated with sincerity             

C. driven away       

D. given a lift           

Đáp án câu 8 là B. 

Giải thích: (to) take for a ride = (to) deceive/cheat sb nghĩa là lừa dối ai đó. 

Loại câu A vì đồng nghĩa với từ (bài hỏi trái nghĩa), câu C và D không liên quan về nghĩa, chỉ có đáp án là B – treated with sincerity (đối xử với sự chân thành). 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.     

Question 9: Heavy rain makes driving on the road very difficult.         

A. easy   

B. interesting   

C. simple   

D. hard

Đáp án câu 9là D. 

Giải thích: difficult (adj) = hard là khó khăn cực nhọc. 

Trong khi đó những từ còn lại không liên quan hoặc trái nghĩa với từ, easy là dễ dàng (trái nghĩa), interesting là thú vị, simple là đơn giản. 

Question 10: A series of programs have been broadcast to raise public awareness of healthy living.   

A. understanding 

B. assistance 

C. experience 

D. confidence    

Đáp án câu 10 là A. 

Giải thích: awareness (n) là sự nhận thức, sự ý thức, tương đồng với understanding. 

Trong khi đó những từ còn lại không liên quan, assistance (n) là sự hỗ trợ, experience (n)là kinh nghiệm, confidence (n) là sự tự tin. 

Câu này nghĩa là hàng loạt chương trình đã được phát sóng nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lối sống lành mạnh.   

 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.   

Question 11: You ______ use your mobile phone during thetest. It's against the rules.   

A. oughtn't 

B. needn't 

C. mustn't 

D.mightn't  

Đáp án câu 11 là C. 

Giải thích: Dễ dàng chọn được đáp án C (must là phải), câu này có nghĩa là các em không sử dụng điện thoại di động của mình trong quá trình kiểm tra. Điều đó trái với các quy định. 

Outght (= should) là nên, need là cần , might nghĩa là có thể. 

Question 12: A university degree is considered to be a ______ for entry into most professions.   

A. demand 

B. requisite

C. request 

D. claim 

Đáp án câu 12 là B. 

Giải thích: requiste (n) nghĩa là điều kiện tiên quyết. 

Câu này nghĩa là bằng đại học được coi là điều kiện cần (tiên quyết) để vào hầu hết các ngành nghề. 

Trong khi đó những từ còn lại chưa phù hợp về nghĩa, claim / request (n) chỉ mới là yêu cầu, demand là nhu cầu.

 

Question 13: Paul has just sold his ______ car and intendsto buy a new one.   

A. old Japanese black 

B. black old Japanese 

C. old black Japanese 

D. Japanese old black   

Đáp án câu 13 là C. 

Giải thích: Đọc kỹ cách sắp xếp thứ tự nhiều tính từ (mục V) trước danh từ ở đây mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn.   

Question 14. Mr Brown has kindly agreed to spare us some of his ______ time to answer our questions.   

A. costly 

B. valuable 

C. beneficial 

D. worthy 

Đáp án câu 14 là B. 

Giải thích: Câu này nghĩa là ông Brown đã đồng ý dành thời gian quý báu để trả lời các câu hỏi của chúng ta. 

Những từ còn lại không phù hợp về nghĩa, trong đó costly là đắt đó ( = pricy / expensive), beneficial là có lợi, thuận lời, worthy là xứng đáng.   

Question 15. A survey was ______ to study the effects of smoking on young adults.   

A. filled 

B. commented 

C. carried 

D. conducted 

Đáp án câu 15 là D. 

Giải thích: (to) conduct = (to) implement nghĩa là thực hiện, tiến hành. 

Câu này nghĩa là một cuộc khảo sát đã được thực hiện/tiến hành để nghiên cứu ảnh hưởng của việc hút thuốc đối với thanh thiếu niên. Những từ còn lại không hợp về nghĩa.   

Question 16. I ______ my old school teacher last week.   

A. have visited 

B. visited 

C. am visiting 

D. visit   

Đáp án câu 16 là B. 

Giải thích: Câu này chia ở quá khứ đơn vì diễn tả một sự việc xảy ra ở quá khứ đơn có thời gian xác định cụ thể. 

Question 17. The ______ of the Internet has played an important part in the development of communication.   

A. occurrence 

B. research 

C. invention 

D. display 

Đáp án câu 17 là C. 

Giải thích: Câu này nghĩa là việc phát minh ra Internet đã đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của giao tiếp. 

Trong khi đó, những từ còn lại như occurrence (n) – sự xuất hiện, research (n) – nghiên cứu, display (n) – trưng bày không phù hợp về nghĩa.   

Question 18. More and more investors are pouring ______money into food and beverage start-ups.      

A. an   

B. a   

C. Ø   

D. the       

Đáp án câu 18 là C. 

Giải thích: (to) pour sth into sb/sth: đổ/đầu tư cái gì vào ai/cái gì                 

Question 19. The better the weather is,  ______.             

A. the more the beaches get crowded   

B. the most the beaches get crowded     

C. the most crowded the beaches get   

D. the more crowded the beaches get       

Đáp án câu 19 là D. 

 

Question 20. The book ______ you gave me is very interesting.         

A. which   

B. who   

C. where   

D. when     

Đáp án câu 20 là A. 

Giải  thích: Câu này which sử dụng để thay thế cho the book.                 

Question  21. It is not always easy to make a  good ______ at the last minute.     

A. decision   

B. decisive   

C. decide   

D. decisively     

Đáp án câu 21 là A.                   

Giải thích: Câu này từ cần điền phải là một danh từ, dễ dàng chọn được đáp án A – decision (n): (sự) quyết định. 

Câu này có nghĩa là không phải lúc nào cũng dễ dàng đưa ra một quyết định đúng đắn vào phút cuối. 

Trong khi đó, cần học luôn cả những từ còn lại nằm trong cùng 1 family này, decisive (adj) là quyết đoán, dứt khoát, (to) decide là quyết định, decisively (adv) là một cách quyết đoán, quả quyết. 

Question 22. When the manager of our company retires, the deputy manager will ______ that position.   

A. stand for 

B. catch on 

C. take over 

D. hold on   

Đáp án câu 22 là C. 

Giải thích: (to) take over là nhận lấy/đảm nhận (trách nhiệm/nhiệm vụ). 

Câu này nghĩa là khi trưởng phòng của công ty chúng tôi nghỉ hưu, phó trưởng phòng sẽ đảm nhận vị trí đó. 

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.   

In the early twentieth century, an American woman named Emily Post wrote a book on etiquette. This book explained the proper behavior Americans should follow in many different social (23)______, from birthday parties to funerals. But in modern society, it is not simply to know the proper rules for behavior in your own country. It is necessary for people (24)______ work or travel abroad to understand the rules of etiquette inother cultures as well. Cultural (25)______ can be found in such simple processes as giving or receiving a gift. In Western cultures, a gift can be given to the receiver with relatively little ceremony. When a gift is offered,the receiver usually takes the gift and expresses his or her thanks.(26)______, in some Asian countries, the act of gift-giving may appear confusing to Westerners. In Chinese culture, both the giver and receiver understand that the receiver will typically refuse to take the gift several times before he or she finally accepts it. In addition, to (27)______ respect for the receiver, it is common in several Asian cultures touse both hands when offering a gift to another person.   

(Source: Reading Advantage by Casey Malarcher)  

Question 23. A. conditions      B. situations       C. positions       D. locations     

Question 24. A.whose      B. which      C. who     D. where     

Question 25. A. differ     B. different     C. differently     D. differences     

Question 26. A. Moreover      B. Otherwise      C. Therefore      D. However     

Question 27. A. take      B. get      C. feel      D. show          

 

  • Đáp án câu 23 là B. 

Giải thích: Câu này có nghĩa là cuốn sách này giải thích cách cư xử đúng mực mà người Mỹ nên tuân theo trong nhiều tình huống xã hội khác nhau, từ tiệc sinh nhật đến đám tang. (social situtations: những tình huống xã hội)

Trong khi đó, những từ khác khi ghép với tính từ social không phù hợp, và không hợp nghĩa/ngữ cảnh câu: social conditions là điều kiện xã hội, social positions là địa vị xã hội (không thể là từ bao quát cho “from birthday parties to funerals”), hay social locations là địa điểm xã hội. 

  • Đáp án câu 24 là C. 

Giải thích: Who thay thế cho people trong câu, câu đang sử dụng cấu trúc mệnh đề quan hệ

Câu này nghĩa là những người làm việc hoặc đi du lịch nước ngoài cũng cần hiểu các quy tắc về phép xã giao ở các nền văn hóa khác. 

  • Đáp án câu 25 là D. 

Giải thích: Câu này phải điền danh từ (cụm danh từ làm chủ ngữ) => chọn differences (n).

Câu này nghĩa là sự khác biệt văn hóa có thể được tìm thấy trong các quá trình đơn giản như tặng hoặc nhận quà. 

  • Đáp án câu 26 là D. 

Giải thích: Câu này nghĩa là khi một món quà được tặng, người nhận thường nhận món quà và bày tỏ sự cảm ơn của mình. Tuy nhiên, ở một số nước châu Á, hành động tặng quà có thể khiến người phương Tây khó hiểu. 

Những từ còn lại không phù hợp về ngữ cảnh của câu. Học thêm cách sử dụng từ nối/ liên từ ở đây

  • Đáp án câu 27 là D. 

Giải thích: Câu này nghĩa là ngoài ra, để thể hiện sự tôn trọng đối với người nhận, ở một số nền văn hóa châu Á, người ta thường dùng cả hai tay khi trao quà cho người khác.   

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.   

Different cultures follow their own special customs when a child's baby teeth fall out. In Korea, for example, they have the custom of throwing lost teeth up on the roof of a house. According to tradition, a magpie will come and take the tooth. Later, the magpie will return with a new tooth for the child. In other Asian countries, such as Japan and Vietnam, children follow a similar tradition of throwing their lost teeth onto the roofs of houses.   

Birds aren't the only animals thought to take lost teeth. In Mexico and Spain, tradition says a mouse takes a lost tooth and leaves some money. However, in Mongolia, dogs are responsible for taking teeth away. Dogs are highly respected in Mongolian culture and are considered guardian angels of the people. Tradition says that the new tooth will grow good and strong if the baby tooth is fed to a guardian angel. Accordingly, parents in Mongolia will put their child's lost tooth in a piece of meat and feed it to a dog.   

The idea of giving lost teeth to an angel or fairy is also a tradition in the West. Many children in Western countries count on the Tooth Fairy to leave money or presents in exchange for a tooth. The exact origins of the Tooth Fairy are a mystery, although the story probably began in England or Ireland centuries ago. According to tradition, a child puts a lost tooth under his or her pillow before going to bed. In the wee hours, while the child is sleeping, the Tooth Fairy takes the tooth and leaves something else under the pillow. In France, the Tooth Fairy leaves a small gift. In the United States, however, the Tooth Fairy usually leaves money. These days, the rate is $1 to $5 per tooth, adding up to a lot of money from the Tooth Fairy!   

(Source: Reading Challenge 2 by Casey Malarcher & Andrea Janzen)   

Question 28. What is the passage mainly about?   

A. Customs concerning children's new teeth 

B. Animals eating children's lost teeth   

C. Presents for young children's lost teeth 

D. Traditions concerning children's lost teeth   

Question 29. The word "their" in paragraph 1 refers to ______.   

A. roofs' 

B. children's 

C. houses' 

D. countries'   

Question 30. According to the passage, where is a child's lost tooth thought to be taken away by a mouse?         

A. In Japan and Vietnam   

B. In Korea     

C. In Mexico and Spain   

D. In Mongolia     

Question 31. According to paragraph 2, parents in Mongolia feed their child's lost tooth to a dog because ______.   

A. they think dogs like eating children's teeth   

B. they hope that their child will get some gifts for his or her tooth  

C. they know that dogs are very responsible animals   

D. they believe that this will make their child's new tooth good and strong   

Question 32. The word "origins" inparagraph 3 is closest in meaning to ______.   

A. stories 

B. families 

C. countries

D. beginnings    

Question 33. According to the passage, which of the following is NOT true about the tradition of tooth giving in the West? 

A. Children give money to the Tooth Fairy.   

B. Children put their lost teeth under their pillows.   

C. Children hope to get money or gifts from theTooth Fairy.   

D. Lost teeth are traditionally given to an angel or fairy.   

Question 34. The phrase "the wee hours"in paragraph 3 probably refers to the period of time ______.         

A. long before bedtime   

B. late in the morning     

C. soon after midnight   

D. early in the evening     

  • Đáp án câu 28 là D. 

Giải thích: Đối với những câu hỏi như câu 28 – hỏi về nội dung / ý nghĩa bao quát của cả bài, nên làm cuối cùng sau khi làm những câu hỏi khác. 

Bài này nói về quan niệm xử lý những chiếc răng được nhổ/rụng theo từng nền văn hóa khác nhau, chọn đáp án D.   

  • Đáp án câu 29 là B. 

Giải thích: Đọc kỹ câu có chứa từ được hỏi, câu “In other Asian countries …. houses” nghĩa là ở các nước châu Á khác, chẳng hạn như Nhật Bản và Việt Nam, trẻ em cũng theo truyền thống tương tự là ném chiếc răng đã mất của mình lên nóc nhà => their ở đây chính là children’s.   

  • Đáp án câu 30 là C. 

Giải thích: Dẫn chứng ở đoạn 2 “In Mexico and Spain, tradition says a mouse takes a lost toothand leaves some money”. 

  • Đáp án câu 31 là D. 

Giải thích: Dẫn chứng ở cuối đoạn 2 “Tradition says that the new tooth will grow good and strong if the baby tooth is fed to a guardian angel. Accordingly, parents in Mongolia will put their child's lost tooth in a piece of meat and feed it to a dog”.   

  • Đáp án câu 32 là D.   

Giải thích: Đối với dạng câu hỏi như câu 32, cần đọc kỹ câu để xác định đúng nghĩa của từ hoặc đoán từ nếu các em chưa biết nghĩa của nó là gì nhé. Câu “The exact origins ofthe Tooth Fairy … centuries ago” có nghĩa là nguồn gốc chính xác của vị Tiên Răng là một bí ẩn, mặc dù câu chuyện có lẽ bắt đầu ở Anh hoặc Ireland từ nhiều thế kỷ trước. 

Origin(s) (n)= beginning: khởi đầu, nguồn gốc.   

  • Đáp án câu 33 là A. 

Giải thích: Dẫn chứng ở đoạn 3 “Many children in Western countries count on the Tooth Fairy to leave money or presents in exchange for a tooth”, tức là Tooth Fairy mới là người “leave money” chứ không phải children.   

  • Đáp án câu 34 là C. 

Giải thích: In the wee hours = soon after midnight nghĩa là lúc nửa đêm.  

(wee-hour(s)= hours very late at night or very early in the morning)   

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 35 to 42.   

Earth is richly supplied with different types of living organisms which co-exist in their environments, forming complex, interrelated communities. Living organisms depend on one another for nutrients, shelter, and other benefits. The extinction of one species can set off a chain reaction that affects many other species, particularly if the loss occurs near the bottom of the food chain. For example, the extinction of a particular insect or plant might seem inconsequential. However, there may be fish or small animals that depend on that resource for food stuffs. The loss can threaten the survival of these creatures and larger predators that prey upon them. Extinction can have a ripple effect that spreads throughout nature.   

In addition to its biological consequences, extinction poses a moral dilemma for humans, the only species capable of saving the others. The presence of humans on the planet has affected all other life forms, particularly plants and animals. Human lifestyles have proven to be incompatible with the survival of some other species. Purposeful efforts have been made to eliminate animals that prey on people, livestock, crops, or pose any threat to human livelihoods. Some wild animals have been decimated by human desire for meat, hides, fur, or other body parts with commercial value. Likewise, demand for land, water, and other natural resources has left many wild plants and animals with little to no suitable habitat. Humans have also affected nature by introducing non-native species to local areas and producing pollutants having a negative impact on the environment. The combination of these human-related effects and natural obstacles such as disease or low birthrates has proven to be too much for some species to overcome. They have no chance of survival without human help.   

As a result, societies have difficult choices to make about the amount of effort and money they are willing to spend to save imperiled species. Will people accept limits on their property rights, recreational activities, and means of livelihood to save a plant or an animal? Should saving such popular species as whales and dolphins take priority over saving obscure, annoying, or fearful species? Is it the responsibility of humans to save every kind of life form from disappearing,or is extinction an inevitable part of nature, in which the strong survive and the weak perish? These are some difficult questions that people face asthey ponder the fate of other species living on this planet. 

(Source: http://www.encyclopedia.com)  

 

Question 35. What does the passage mainly discuss?   

A. Causes ofanimal extinction 

B. Humans and endangered species   

C. Measures to protect endangered species 

D. The importance of living organisms   

Question 36. The word "inconsequential" in paragraph 1 is closest in meaning to ______.   

A. unrecognizable 

B. unexpected 

C.unavoidable 

D. unimportant  

Question 37. Which of the following can result from the loss of one species in a food chain?      

A. There might be a lack of food resources for some other species.         

B. Larger predators will look for other types of prey.         

C. The connections among the creatures in the food chain become closer.         

D. Animals will shift to another food chain in the community.         

Question  38. The word "They"  in paragraph 2 refers to ______.         

A. some species       

B. low birthrates         

C. human-related effects       

D. natural obstacles         

Question 39. In paragraph 2, non-native species are mentioned as ______.         

A. an achievement of human beings   

B. a kind of harmless animals     

C. a kind of useful plants   

D. a harmful factor to the environment     

Question 40. The word "perish" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.     

A. disappear   

B. remain   

C. develop   

D. complete     

Question 41. According to the passage, which of the following statements is NOT true?   

A. No other species can threaten the survival of humans on Earth.   

B. Humans have difficult choices to make about saving endangered species.   

C. Some animals and plants cannot survive without human help.   

D. The existence of humans is at the expense ofsome other species.

Question 42. Which of the following can be inferred from the passage?   

A. Animal and plant species which pose threats to humans will die out soon.   

B. The dilemma humans face between maintaining their lives and saving other species remains.   

C. Humans will make changes in their lifestyles to save other species.   

D. Saving popular animal and plant species should be given a high priority.   

  • Đáp án câu 35 là B. 

Giải thích: Tương tự như dạng câu 28, nên làm những dạng câu như này cuối cùng sau khi trả lời các câu khác nhé. 

Bài này nói về sự ảnh hưởng của các loại sinh vật lên nhau, đặc biệt là sự tác động của con người đối với thiên nhiên lẫn các sinh vật khác, nên chọn đáp án B.   

Những câu khác chỉ thể hiện nội dung của 1 đoạn chứ không bao quát hết cả bài, hoặc không liên quan hay được nhắc đến.   

  • Đáp án câu 36 là D. 

Giải thích: Đối với dạng câu hỏi như câu 36, cần đọc kỹ câu để xác định đúng nghĩa của từ hoặc đoán từ nếu các em chưa biết nghĩa của nó là gì nhé. Câu “For example, the extinction of a particular insect or plant might seem inconsequential” nghĩa là ví dụ, sự tuyệt chủng của một loài côn trùng hoặc thực vật cụ thể có vẻ không quan trọng. 

Inconsequential (adj) = unimportant: không quan trọng, không đáng kể.   

  • Đáp án câu 37 là A. 

Giải thích: Dẫn chứng ở đoạn 1 “The extinction of one species can set off a chain reaction that affects many other species, particularly if the loss occurs near the bottom of the food chain”.   

  • Đáp án câu 38 là A. 

Giải thích: Nên đọc các câu xung quanh để xác định từ được hỏi, “The combination of these human…. without human help” nghĩa là sự kết hợp của những tác động liên quan đến con người và những chướng ngại tự nhiên như bệnh tật hoặc tỷ lệ sinh thấp đã được chứng minh là quá mức đối với một số loài để có thể vượt qua. Chúng không có cơ hội sống sót nếu không có sự giúp đỡ của con người. 

They ở đây chính là some species   

  • Đáp án câu 39 là D. 

Giải thích: Đọc kỹ câu “Humans have also affected nature by introducing non-native species to local areas and producing pollutants having a negative impact on the environment”, nghĩa là con người cũng đã ảnh hưởng đến thiên nhiên bằng cách đưa các loài-không-thuộc-bản-địa đến các khu vực địa phương và tạo ra các chất ô nhiễm có tác động tiêu cực đến môi trường. 

Cho nên non-native species ở đây có nghĩa là a kind of harmless animals   

  • Đáp án câu 40 là A. 

Giải thích: (to) perish = (to) disappear nghĩa là biến mất, diệt vong. 

Câu “Is it the responsibility of humans to save every kind of life form from disappearing,or is extinction an inevitable part of nature, in which the strong survive andthe weak perish?” nghĩa là con người có trách nhiệm cứu mọi sự sống khỏi biến mất không, hay tuyệt chủng là một phần tất yếu của tự nhiên, trong đó kẻ mạnh tồn tại và kẻ yếu biến mất?   

  • Đáp án câu 41 là A. 

Giải thích:   

Dẫn chứng cho câu B đúng là ở đoạn 3 “As a result, societies have difficult choices to make about the amount of effort and money they are willing to spend to save imperiled species”  

Dẫn chứng cho câu C đúng là ở đoạn 2 “They have no chance of survival without human help” (they = some species) 

Dẫn chứng cho câu D đúng là ở đoạn 2 “Human lifestyles have proven to be incompatible with the survival of some other species”, nghĩa là lối sống của con người đã được chứng minh là không phù hợp với sự tồn tại của một số loài khác. 

Chỉ có câu A là không đúng so với bài, dẫn chứng ở đoạn 2 "Purposeful efforts have been made to eliminate animals that prey on people, livestock, crops, or pose any threat to human livelihoods", nghĩa là các nỗ lực có mục đích đã được thực hiện để loại bỏ các loài động vật mà săn mồi là con người, gia súc, cây trồng hoặc gây ra bất kỳ mối đe dọa nào đối với sự sống của con người - tức là một số loài động vật vẫn đe dọa đến  con người.

  • Đáp án câu 42 là B. 

Giải thích: Đọc kỹ hai câu cuối đoạn 3 “Is it the responsibility of humans …. These are some difficult questions that people face as they ponder the fate of other species living on this planet” nghĩa là con người phải đối mặt với nhiều câu hỏi khó khăn khi nghĩ về số phận của các loài sinh vật trên trái đất (là bảo vệ sự sống của mình (kẻ mạnh = con người), hay cứu lấy các loài động vật khác (= kẻ yếu).   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.   

Question 43. "No, I won't go to work at theweekend," said Sally.   

A. Sally apologized for not going to work at the weekend.   

B. Sally promised to go to work at the weekend.   

C. Sally regretted not going to work at the weekend.   

D. Sally refused to go to work at the weekend. 

Đáp án câu 43 là D. 

Giải thích: Chỉ có câu D là phù hợp về nghĩa, Sally từ chối đi làm vào cuối tuần. 

(to) refuse to do sth: từ chối làm gì. Xem thêm câu trần thuật ở đây.     

Question 44. We survived that accident because we werewearing our seat belts.   

A. Had we not been wearing our seat belts, we wouldn't have survived that accident.   

B. But for our seat belts, we would have survived that accident.   

C. If we weren't wearing our seat belts, we couldn't have survived that accident.   

D. Without our seat belts, we could have survived that accident.  

Đáp án câu 44 là A. 

Những câu còn lại sử dụng sai cấu trúc câu điều kiện (C), hoặc trái ngược về nghĩa. 

 

Question 45. I haven't met my grandparents for five years.   

A. I last met my grandparents five years ago.   

B. I have met my grandparents for five years.   

C. I often met my grandparents five years ago.   

D. I didn't meet my grandparents five yearsago.   

Đáp án câu 45 là A. 

Giải thích: Câu B và D không đúng nghĩa với câu gốc, câu C sai về mặt ngữ pháp. 

Vây nên chọn đáp án A. Xem kỹ cách sử dụng các thì trong tiếng Anh ở đây.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.   

Question 46. Animals like frogs (A) have waterproof skin (B) that prevents (C) it from drying out quickly in air, sun, or (D) wind.  

Đáp án câu 46 là C. 

Giải thích: ở đây phải sử dụng them – thay thế cho animals (like frogs) vì nó là danh từ số nhiều.   

Question 47. Many people object (A) to use physical (B) punishment in (C) dealing with discipline problems (D) at school.   

Đáp án câu 47 là A. 

Giải thích: (to) object doing sth là phản đối / từ chối làm gì. Câu này phải  sử dụng object using thay vì to use.   

Các em nhớ đọc kỹ cách sử dụng gerund / V-ing hoặc to-V mà IELTS TUTOR có hướng dẫn nhé 

Question 48. My brother usually ask me for help when he has difficulty with his homework.   

Đáp án câu 48 là A. 

Giải thích: Câu này khá đơn giản nếu nắm kỹ các thì trong tiếng anh, my brother là danh từ số ít thì động từ phải thêm s/es ở hiện tại đơn (sửa thành asks thay vì ask) 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.   

Question 49. My mother is very busy with her work at the office. She still takes good care of us.   

A. Because my mother is very busy with her work at the office, she takes good care of us.   

B. In spite of being very busy with her work at the office, my mother takes good care of us.   

C. My mother is too busy with her work at the office to take good care of us.   

D. My mother is so busy with her work at the office that she cannot take good care of us.   

Đáp án câu 49 là B. 

Giải thích: Câu B nghĩa là mặc dù bận rộn với công việc ở văn phòng, mẹ của chúng tôi vẫn chăm sóc chúng tôi rất tốt. 

Các câu còn lại không mang nghĩa tương đồng với câu gốc. Xem thêm cách sử dụng liên từ cho các câu ghép / câu phức ở đây

Question 50. Some kinds of fish live in fresh water. Others live in sea water.   

A. Some kinds of fish live in fresh water, or others live in sea water.   

B. Some kinds of fish live in fresh water, and others live in sea water.   

C. Some kinds of fish live in fresh water, for others live in sea water.   

D. Some kinds of fish live in fresh water, so others live in sea water.   

Đáp án câu 50 là B. 

Giải thích: or/ for/ so đều là giới từ, không thể làm liên từ cho hai vế câu. 

Trước and là dấu phẩy, thì and trở thành liên từ nối giữa hai mệnh đề (khác với and không có dấu phẩy phía trước). 

Xem kỹ cách sử dụng từ nối (liên từ) mà IELTS TUTOR có hướng dẫn.     

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK