Auxiliary verbs - Trợ động từ cấu trúc & cách dùng

· Grammar

Bên cạnh việc giải thích Phrasal verb "witness to" thì IELTS TUTOR giới thiệu cho bạn về Auxiliary verbs - Trợ động từ cấu trúc và cách dùng chính xác của chúng. Hãy cùng theo dõi và thực hành nhé!

Auxiliary verbs - Trợ động từ

I. Khái niệm trợ động từ (Auxiliary verbs)

1. Trợ động từ là gì?

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Trợ động từ (Auxiliary verbs) bao gồm những động từ hỗ trợ cho các động từ chính trong câu, giúp câu hình thành thể phủ định, nghi vấn, bị động hoặc các các kiểu câu khác.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • He has been a doctor for 5 years. (Anh ấy đã làm bác sĩ được khoảng 5 năm.)

=> Trợ động từ to have (has) hỗ trợ cho động từ tobe để hình thành nên thì hiện tại tiếp diễn.

  • The presentation was finished yesterday to meet the deadline. (Bài thuyết trình phải được hoàn thành vào ngày hôm nay để kịp hạn nộp.)

=> Trợ động từ tobe (was) hỗ trợ đông từ chính create (created) để tạo thành câu bị động.

2. Đặc điểm chung của trợ động từ ( AUXILIARY VERBS )

Trợ động từ được sử dụng để hình thành thể phủ định bằng cách thêm NOT sau động từ.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • He is here.               --> He is not here.
  • They would help us. --> They would not help us.

Trợ động từ được sử dụng để hình thành thể nghi vấn bằng đảo ngữ (inversion).

IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • He is here.   --> Is he here?

    Trợ động từ được sử dụng để hình thành Câu hỏi đuôi (Tag-question) bằng cách dùng lại chính động từ ấy.

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • They were there, weren't they?

      Trợ động từ được sử dụng để hình thành Câu trả lời ngắn (short answer) bằng cách dùng lại chính động từ ấy.

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • It will take hours to do this work.
        • Yes, it will. (No, it won't)

        Trợ động từ được dùng lại trong loại Câu tỉnh lược (elliptical sentences).

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • They will spend their holidays in Spain. Will you? (= Will you spend your holiday in Spain?)

        II. Cách nhận biết trợ động từ

        1. Cách nhận biết một từ là trợ động từ

        Động từ chính cho biết loại hành động đang diễn ra. Trợ động từ đi kèm với động từ chính truyền bổ nghĩa thêm giúp người đọc hình dung được cụ thể về sự kiện đang diễn ra.

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • Mia is always missing stuff. (Mia rất hay mất đồ.) 
          • Trong ví dụ IELTS TUTOR vừa đưa ra, trợ động từ “is” cho ta biết rằng tần suất việc mất đồ của Mia là rất nhiều. (Cấu trúc be always + V-ing dùng để than phiền về một điều gì đó). “Is” trong câu này là trợ động từ bổ nghĩa cho từ “missing”.

        2. Cách nhận biết một từ không phải là trợ động từ

        Khi các hành động xảy ra một lần và sau đó kết thúc, các động từ giống nhau mà bình thường được sử dụng làm trợ động từ sẽ trở thành động từ hành động hoặc động từ liên kết.

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • Mia slammed the car door on her toes. She is in awful pain. (Mia sập cửa xe hơi vào ngón chân mình. Cô ấy đau đớn vô cùng.)

        Trong ví dụ IELTS TUTOR vừa đưa ra, các bạn thấy từ “is”. Đây là một trong những trợ động từ phổ biến nhất (be), nhưng vì nó đứng một mình ở đây nên nó không hoạt động như một trợ động từ. “Is” là một động từ liên kết trong câu này.

        III. Cách dùng trợ động từ

        IELTS TUTOR lưu ý:

        • Trợ động từ dùng để bổ nghĩa cho đồng từ chính trong câu về mức độ, tính chất, khả năng và hình thái của hành động.
        • Trợ động từ không thay thế cho động từ chính mà phải luôn đi kèm với động từ chính.

        2.1. Trợ động từ “Do”

        IELTS TUTOR lưu ý:

        Cách dùng 1: Trợ động từ "do" bổ trợ cho động từ chính để cấu thành thể phủ định và nghi vấn trong câu.

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

          • I don't like homework. (Tôi không thích bài tập về nhà.)
          • Do you know this lesson? (Bạn có hiểu bài học này không?)

          Cách dùng 2: Trợ động từ "do" dùng để tránh lặp lại động từ chính khi động từ chính là một loại động từ thường trong câu trả lời ngắn.

          IELTS TUTOR xét ví dụ:

            • My mother loves cooking for my family. So do I. (Mẹ tôi thích nấu ăn cho gia đình. Tôi cũng vậy.)
            • Did they get the tickets? No, they didn't. (Họ đã lấy vé chưa? Chưa, họ chưa lấy.)

            Cách dùng 3: Trợ động từ "do" dùng để hình thành câu hỏi đuôi.

            IELTS TUTOR xét ví dụ:

              • They cooked this dinner, didn’t they?  (Họ đã nấu bữa tối hôm nay, phải không?)
              • You doesn't do homework, does she? (Bạn chưa làm bài tập về nhà, phải không?)

              Cách dùng 4: Trợ động từ "do" dùng để nhấn mạnh trong câu.

              IELTS TUTOR xét ví dụ:

                • I did follow your advices. (Tôi đã làm theo lời khuyên của bạn).
                • They do hand in their projects. (Họ đã nộp dự án rồi).

                IELTS TUTOR hướng dẫn Dùng từ mang tính nhấn mạnh

                2.2. Trợ động từ “Have”

                IELTS TUTOR lưu ý:

                Cách dùng: Trợ động từ "have" có dùng để cấu thành các thì hoàn thành.

                IELTS TUTOR xét ví dụ:

                  • My dad has been a lecturer since she was 30 years old. (Bố của tôi đã trở thành giảng viên từ khi 30 tuổi).
                  • My brother have been learning Karate for 3 years. (Anh trai tôi đã học Karate được 3 năm).
                  • The secretaries haven’t written the letters yet. (Thư ký vẫn chưa viết lá thư đó.)

                  2.3. Trợ động từ “Be”

                  IELTS TUTOR lưu ý:

                  Cách dùng 1: Trợ động từ "Tobe" dùng để cấu thành các thì tiếp diễn và câu bị động.

                  IELTS TUTOR xét ví dụ:

                    • He is learning English. (Anh ấy đang học tiếng Anh.)
                    • His arm was broken after the car accident. (Cánh tay của anh ấy bị gãy sau tai nạn ô tô).

                    Cách dùng 2: Trợ động từ "Tobe" + verb dùng để làm trợ động từ để thể hiện sự sắp đặt một dự định trong tương lai.

                    IELTS TUTOR xét ví dụ:

                      • My teacher is here to announce an important news for everyone. (Giáo viên của tôi ở đây để thông báo tin quan trọng đến mọi người).
                      • My friend is to be married next year. (Bạn của tôi sẽ cưới vào năm sau).

                      Cách dùng 3: Trợ động từ "Tobe" + verb dùng để làm trợ động từ để thể hiện mệnh lệnh, nhiệm vụ.

                      IELTS TUTOR xét ví dụ:

                        • She is to complete all tasks that he missed. (Cô bé cần hoàn thành những việc đã bỏ lỡ.)
                        • The students are to see the headmaster at 3pm. (Học sinh gặp hiệu trưởng vào lúc 3 giờ chiều.)

                        Một số thành ngữ với “be”:

                        Auxiliary verbs - Trợ động từ

                        2.4. Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh

                        IELTS TUTOR lưu ý:

                        Bên cạnh 3 trợ động từ chính là Be, Have và Do thì còn có những trợ động từ khuyết thiếu khác trong tiếng Anh và không bao giờ thay đổi hình thức.

                        Auxiliary verbs - Trợ động từ

                        2.5. Trợ động từ đặc biệt

                        IELTS TUTOR lưu ý:

                        • Need: cần làm gì/ cần được làm gì
                        • Dare: dám làm gì
                        • Have to: Phải làm gì
                        • Used to : Đã từng làm gì

                        IELTS TUTOR xét ví dụ:

                          • You needn’t/don’t need to go now. 
                          • Have you to/Do you have to hand it in tomorrow? 
                          • Dare you/Do you dare to hit me? 
                          • I used not to/didn’t use to wake up late.

                          III. Chức năng của trợ động từ

                          1. Hình thành thể phủ định khi thên NOT vào sau trợ động từ

                          IELTS TUTOR lưu ý:

                          • do – do not – don’t 
                          • does – does not – doesn’t 
                          • did – did not – didn’t 
                          • is – is not – isn’t 
                          • am – am not  
                          • are – are not – aren’t 
                          • have – have not – haven’t 
                          • has – has not – hasn’t 
                          • had – had not – hadn’t 
                          • can – cannot – can’t 
                          • could – could not – couldn’t 
                          • may – may not 
                          • might – might not 
                          • must – mustn’t 
                          • shall – shall not – shan’t 
                          • should – should not – shouldn’t 
                          • ought to – ought not to – oughtn’t to 
                          • will – will not – won’t 
                          • would – would not – wouldn’t 
                          • need – needn’t
                          • dare – dare not (to) 
                          • have to – don’t have to – haven’t got to 
                          • used to – didn’t use to – used not to

                          IELTS TUTOR xét ví dụ:

                            • I have finished my homework. => have not (haven’t) finished my homework. 
                            • They will help us. => They will not (won’t) help us. 

                            2. Hình thành thể nghi vấn bằng cách đảo ngữ

                            IELTS TUTOR lưu ý:

                            Auxiliary verbs - Trợ động từ

                            IELTS TUTOR xét ví dụ:

                              • She is cleaning the floor. => Is she cleaning the floor? 
                              • He cooked my breakfast. => Did he cook my breakfast?

                              3. Hình thành câu hỏi đuôi

                              IELTS TUTOR lưu ý:

                              • Giúp hình thành câu hỏi đuôi bằng việc sử dụng chính trợ động từ đó ở cuối.
                              • Trợ đồng từ thường xuyên được sử dụng trong câu hỏi đuôi.
                              • Trợ đồng từ thường xuyên được sử dụng trong câu hỏi đuôi.

                              IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                • Marry doesn’t love  Peter, does she? 
                                • Jonny has eaten sugar, hasn’t he? 

                                4. Hình thành câu trả lời ngắn

                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                • Hình thành câu trả lời ngắn bằng việc sử dụng ngay động từ đó cho câu trả lời.

                                IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                  • Does it take long hours to travel from here to your house? => Yes, it does. / No, it doesn’t. 
                                  • Mary doesn’t like fish, neither does Fred. 
                                  • Ms. Phuong works as a teacher.  => So do I.

                                  5. Dùng lại trong loại câu tỉnh lược

                                  IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                    • You will spend your holidays in Spain. Will you? = Will you spend your holiday in Spain?
                                    • You are dating with that guy. Are you? = Are you dating with that guy?

                                    IV. Động từ chính & trợ động từ

                                    IELTS TUTOR lưu ý:

                                    • Khi Do là trợ động từ 

                                    IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                      => What do you want? 

                                      • Khi Do là động từ chính

                                      IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                      => I always do my homework in the evening.

                                      Khi Do trợ động từ bổ trợ cho Do động từ chính

                                      IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                        => What do you usually do in the evening?

                                        (trợ động từ) (động từ chính)

                                        • Khi Have/has V-pp hoặc have/has been V-ing là trợ động từ. 

                                        IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                          => He has finished the report.

                                          • Khi Have/has là động từ chính. 

                                          IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                            => He has no job.

                                            • Khi To be là trợ động từ. 

                                            IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                              => I am reading a newspaper.

                                              • Khi To be là động từ chính. 

                                              IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                                => I am hungry.

                                                V. Bài tập

                                                Auxiliary verbs - Trợ động từ

                                                Bài tập 1: Điền trợ động từ thích hợp vào chỗ trống

                                                IELTS TUTOR lưu ý: ( Can – may – must – should – ought to – might – will – couldn’t)

                                                1. You ……………………… tell me the truth about your good.
                                                2. I ……………………… find my shoes anywhere.
                                                3. We ……………………… arrive on time or else we will be in trouble.
                                                4. He ……………………… shoot the basketball at the rim.
                                                5. ……………………… you let me know the time?
                                                6. They ……………………… not be trustworthy enough.
                                                7. ……………………… you please pass the salt?
                                                8. We ……………………… prepare for the big.

                                                Bài tập 2: Chọn từ thích hợp

                                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                                1. You must / should / shouldn’t be 18 before you can drive in Spain.
                                                2. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t go to bed so late. It’s not good for you.
                                                3. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t wear a school uniform in most Spanish state schools.
                                                4. You must / mustn’t / needn’t come. I can do it without you.
                                                5. You don’t have to / must / mustn’t copy during exams.
                                                6. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t be very tall to play football.
                                                7. You must / mustn’t / needn’t be a good writer to win the Pulitzer Prize.

                                                Bài tập 3: Sử dụng “must” hoặc “have to” để điền vào chỗ trống

                                                IELTS TUTOR lưu ý: Sử dụng dạng khẳng định hoặc phủ định của trợ động từ “must” hoặc “have to” để điền vào chỗ trống.

                                                1. Brilliant! I ……………………… study tonight because I’ve finished my Bài tậpams.
                                                2. You ……………………… use a mobile phone on a plane.
                                                3. You can go out, but you ……………………… be home by midnight.
                                                4. Jo ……………………… go to school by bus. She lives nearby.
                                                5. We ……………………… cook tonight. We can get pizza.
                                                6. She ……………………… get up early. She’s on holiday.
                                                7. You ……………………… study harder or you are going to fail.
                                                8. You ……………………… drive faster than 120 km/h on the motorway.

                                                Bài tập 4: Chia dạng đúng của trợ động từ

                                                IELTS TUTOR lưu ý: Chia dạng đúng của trợ động từ “must”, “mustn’t” hoặc “don’t have to” để hoàn thành đoạn văn sau.

                                                I ……………………… go to school from Monday to Friday. We ……………………… wear a uniform, so I normally wear sports clothes. We ……………………… arrive late, and we ……………………… go to every class. In class, we ………………………shout play, or sing. We ……………………… have lunch at school, so I sometimes go home. When school finishes, I ……………………… look after my little sister. When my parents come home, I ……………………… stay in, so I usually go out with my friends. When I get home, I ……………………… do my homework. I ……………………… go to bed late, except on Fridays, when I ……………………… go to bed before midnight.

                                                Bài tập 5: Chọn trợ động từ đúng

                                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                                1. I can / can’t / might go out tonight. I’m too busy.
                                                2. I haven’t studied enough. I may / may not / might pass me.
                                                3. I could / couldn’t / might be here this weekend.
                                                4. They say it can / could not / might snow tomorrow.
                                                5. She can / might not / won’t be able to help us. She’s not available.
                                                6. Can / May / Might you come to my party?
                                                7. We should run or we won’t / might not/ may miss the bus.
                                                8. I don’t, but I can / couldn’t / may be late.

                                                Bài tập 6: Chọn trợ động từ thích hợp và điền vào chỗ trống

                                                IELTS TUTOR lưu ý: (Can –  could – might – ought to  – should  –  may – would – must – had better  –  will  – shall  –  have to)

                                                1. ……………………… you please show me the way to the train station?
                                                2. You ……………………… study for your math test or you won’t do well.
                                                3. If Sue wants to buy a car this summer, she ……………………… get a part-time job.
                                                4. Ryan ……………………… remember his wife’s birthday this year.
                                                5. Tim ……………………… share his pizza with you if you ask him nicely.
                                                6. I ……………………… speak Korean fluently when I was a child and we lived in Korea.
                                                7. I ……………………… like to buy the same bicycle that you have.
                                                8. Even though you’re growing up, you ……………………… never stop having fun.
                                                9. ……………………… you play the piano?
                                                10. I am determined that my son ……………………… go to Harvard.
                                                11. The children ……………………… wake up earlier than 7:30 am. They have to camp at 8:00 am.
                                                12. Nicole ……………………… visit her grandmother this weekend.

                                                VI. Đáp án

                                                6.1. Đáp án bài tập 1

                                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                                1. should
                                                2. couldn’t
                                                3. ought to
                                                4. can
                                                5. May
                                                6. might
                                                7. Will
                                                8. must

                                                6.2. Đáp án bài tập 2

                                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                                1. must
                                                2. shouldn’t
                                                3. don’t have to
                                                4. needn’t
                                                5. mustn’t
                                                6. don’t have to
                                                7. must

                                                6.3. Đáp án bài tập 3

                                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                                1. must
                                                2. mustn’t
                                                3. must 
                                                4. must
                                                5. don’t have to
                                                6. doesn’t have to
                                                7. must
                                                8. mustn’t

                                                6.4. Đáp án bài tập 4

                                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                                1. have to
                                                2. don’t have to
                                                3. mustn’t
                                                4. have to
                                                5. mustn’t
                                                6. don’t have to
                                                7. must
                                                8. don’t have t
                                                9. must
                                                10. mustn’t
                                                11. must

                                                6.5. Đáp án bài tập 5

                                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                                1. can’t
                                                2. may not
                                                3. might
                                                4. can
                                                5. won’t
                                                6. May
                                                7. may
                                                8. may

                                                6.6. Đáp án bài tập 6

                                                IELTS TUTOR lưu ý:

                                                1. Could
                                                2. should
                                                3. ought to
                                                4. had better
                                                5. will
                                                6. could
                                                7. would
                                                8. will
                                                9. Can
                                                10. would
                                                11. must
                                                12. may

                                                Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

                                                >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

                                                >> IELTS Intensive Listening

                                                >> IELTS Intensive Reading

                                                >> IELTS Cấp tốc

                                                All Posts
                                                ×

                                                Almost done…

                                                We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

                                                OK