Cách dùng 12 thì (Tenses) cơ bản trong tiếng Anh

· Grammar

Bên cạnh  phân tích đề thi thật IELTS WRITING TASK 2 dạng Advantages & Disadvantages, IELTS TUTOR phân tích và cung cấp thêm kiến thức về 12 thì (Tenses) cơ bản trong tiếng Anh

Thì (tense) trong tiếng Anh là thuật ngữ dùng để xác định thời gian xảy ra một sự việc, hiện tượng, sự kiện, hành động...nào đó.

Thì tiếng anh được chia theo thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai. Tiếng anh có 12 THÌ bao gồm:

các thì trong tiếng anh

Bảng tổng hợp các thì Tiếng Anh

Bảng tổng hợp các thì Tiếng Anh
Bảng tổng hợp các thì Tiếng Anh

I. Simple Present tenses

1. Khái niệm

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Thì hiện tại đơn (Simple Present hay Present Simple) diễn tả một sự việc hay một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

2. Công thức

2.1. Câu kh​ẳng định

  • S + V(s/es)/be + O

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • She gets up at 6 o’clock. (Cô thức dậy lúc 6 giờ)
  • She is a student. ( Cô ấy là học sinh)

2.2. Câu phủ định

  • S + do not /does not/ be not + V_inf

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • She doesn’t eat chocolate. (Cô ấy không ăn sô cô la.)
  • She is not a teacher. ( cô ấy không phải là giáo viên)

2.3. Câu nghi vấn

  • Do/Does/Be + S + V_inf?

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Does she eat pastries? (Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)
  • Is she a student? ( Cô ấy có phải là học sinh không)
bảng công thức phân biệt giữa động thừ thường và động từ To be

IELTS TUTOR gửi bạn bảng công thức phân biệt giữa động thừ thường và động từ To be để tiện ghi nhớ và dán ở góc học tập nhé!

3. Cách sử dụng

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

IELTS TUTOR xét ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)

  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.

IELTS TUTOR xét ví dụ: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)

He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người

IELTS TUTOR xét ví dụ: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)

  • Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.

IELTS TUTOR xét ví dụ: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)

4. Dấu hiệu nhận biết

IELTS TUTOR chỉ bạn các dấu hiệu nhận biết trong thì HIỆN TẠI ĐƠN, trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:

  • Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng
  • Often, usually, frequently: thường
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Seldom, rarely: hiếm khi

5. Lưu ý

IELTS TUTOR rút ra 1 vài lưu ý sau:

  • Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít, thêm đuôi “es”. ( do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes;  miss – misses, wash - washes )
  • Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi thứ 3 số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play
  • Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

6. Luyện tập

Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:

  1. She always ______delicious meals. (make)
  2. Tome______eggs. (not eat)
  3. They______(do) the homework on Sunday.
  4. He ______ a new T-shirt today. (buy) 
  5. My mom______shopping every week. (go)
  6. ______Duong and Hoa ______ to work by bus every day? (go)
  7. _____ your parents ______with your decision? (agree)
  8. My sister ______ her hair every day (wash)
  9. Police ______ robbers (catch)

Đáp án:

  1. Makes
  2. Does not eat
  3. Don't
  4. Buys
  5. Goes
  6. Do – go
  7. Do – agree
  8. Washes
  9. Catch

II. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

1. Khái niệm

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous hay Present Progressive) dùng để diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ngay lúc chúng ta nói (ngay hiện tại) hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2. Công thức

2.1. Câu khẳng định

  • S + am/is/are + V_ing

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)

2.2. Câu phủ định

  • S + am/is/are + not + V_ing

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • She is not playing soccer with her brother. (Cô ấy đang không chơi bóng đá với em trai cô ấy)

2.3. Câu nghi vấn

  • Am/Is/Are + S + V_ing?

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Are you working? (Bạn đang làm việc à?)

3. Cách sử dụng

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.

IELTS TUTOR xét ví dụ: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)

  • Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.

IELTS TUTOR xét ví dụ: Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :

IELTS TUTOR xét ví dụ: She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)

  • Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)

IELTS TUTOR xét ví dụ: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)

4. Dấu hiệu nhận biết

IELTS TUTOR chỉ bạn các dấu hiệu nhận biết trong thì HIỆN TẠI TIẾP DIỄN, trong câu có chứa các từ sau:

  • Now: bây giờ
  • Right now
  • Listen! : Nghe nào!
  • At the moment
  • At present
  • Look! : nhìn kìa
  • Watch out! : cẩn thận!
  • Be quiet! : Im lặng

5. Lưu ý

IELTS TUTOR rút ra 1 vài lưu ý sau:

  • Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ),  forget(quên), etc.
  • Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn. 

6. Luyện tập

Viết thành 1 câu hoàn chỉnh:

  1. My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.
  2. My/ mom/ clean/ floor/.
  3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.
  4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.
  5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

Đáp án:

  1. My dad is watering some plants in the garden.
  2. My mom is cleaning the floor.
  3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.
  4. They are asking a man about the way to the railway station.
  5. My student is drawing a (very) beautiful picture.

III. Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect

1. Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành (The present perfect tense) được dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành trong quá khứ kéo dài tới điểm hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

2. Công thức

2.1. Câu khẳng định

  • S + have/has + V3/ed + O

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)
  • She has been a nurse for more than six years (Cô ấy làm y tá đã hơn 6 năm.)

2.2. Câu phủ định

  • S + have/has + not + V3/ed + O

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)
  • Ly  hasn’t seen Mike since Thursday. (Ly đã không gặp Mike kể từ thứ Năm..)

2.3. Câu nghi vấn

  • Have/has + S + V3/ed + O?

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)
  • Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)

3. Cách sử dụng

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai.

IELTS TUTOR xét ví dụ: I have been a teacher since 2014. (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2014.)

  • Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.

IELTS TUTOR xét ví dụ: My sister has lost my hat. (Em gái tôi đã làm mất mũ của tôi.)

  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.

IELTS TUTOR xét ví dụ: I have just broken up with my boyfriend for 15 minutes. (Em vừa chia tay bạn trai được 15 phút.)

  • Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.

IELTS TUTOR xét ví dụ: My winter vacation last year has been a the worst I’ve ever had. (Kỳ nghỉ đông năm ngoái của tôi là một kỳ nghỉ tồi tệ nhất mà tôi từng có.)

4. Dấu hiệu nhận biết

IELTS TUTOR chỉ bạn các dấu hiệu nhận biết trong thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, trong câu thường chứa các các từ sau:

  • Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • Already : đã….rồi , before: đã từng
  • Not….yet: chưa
  • Never, ever
  • Since, for
  • So far = until now = up to now: cho đến bây giờ
  • So sánh nhất

5. Lưu ý

Không sử dụng hiện tại hoàn thành với các trạng ngữ chỉ quá khứ với những việc đã kết thúc:

  • IELTS TUTOR cho ví dụ: I have seen that film yesterday.

Nhưng có thể sử dụng với những việc chưa kết thúc:

  • IELTS TUTOR cho ví dụ: Have you seen Helen today?

6. Luyện tập

Chia động từ trong ngoặc:

  1. They ______a new lamp. (buy)
  2. We ______our holiday yet. (not/ plan)
  3. He just ______ out for 2 hours (go)
  4. I ______ my plan (not/finish)
  5. ______ you ______ this lesson yet? ( learn)

Đáp án:

  1. Have bought
  2. Haven't planned
  3. Has gone
  4. Haven't finished
  5. Have - learned

IV. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

1. Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để chỉ về một hành động hay sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

2. Công thức

2.1. Câu khẳng định

  • S + have/has + been + V_ing

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)
  • I have been learning English for 3 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.)

2.2. Câu phủ định

  • S + have/has + not + been + V_ing

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • I haven’t been talking to Anna when I saw her. (Tôi đã không nói chuyện với Anna khi tôi nhìn thấy cô ấy.)
  • She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)

2.3. Câu nghi vấn

  • Has/ Have + S + been+ V_ing?

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )
  • Have you been standing in the rain for more than two hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi đúng không?)

3. Cách sử dụng

  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.

IELTS TUTOR xét ví dụ: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)

  • Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.

IELTS TUTOR xét ví dụ: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)

    4. Dấu hiệu nhận biết

    IELTS TUTOR chỉ bạn các từ để nhận biết:

    • All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng
    • Since, for

    5. Lưu ý

    IELTS TUTOR giúp bạn so sánh giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn qua bảng sau:

    so sánh giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    6. Luyện tập

    Chia động từ

    1. Where is she? I (wait)______ for her since 5 o’clock!
    2. He (go) ______out since 5 a.m.
    3. How long you (study) ______ English? For 5 years
    4. Why are your hands so dirty? - I (repair)______ my bike

    Đáp án:

    1. have been waiting
    2. has been going
    3. have you been studying
    4. have been repairing

    V. Thì quá khứ đơn - Past Simple

    1. Khái niệm

    Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

    2. Công thức

    2.1. Thể khẳng định

    • S + was/ were + O
    • S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)
    • She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim này hôm qua.)

    2.2. Thể phủ định

    • S + was/were not + Object/Adj
    • S + did not + V (nguyên thể)

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)
    • We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    2.3. Thể nghi vấn

    • Was/Were+ S + Object/Adj? - Yes, S + was/were – No, S + wasn’t/weren't
    • Did + S + V(nguyên mẫu)?

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
    • Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    3. Cách sử dụng

    • Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

    IELTS TUTOR cho ví dụ: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)

    • Diễn tả thói quen trong quá khứ. 

    IELTS TUTOR cho ví dụ: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)

    • Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp

    IELTS TUTOR cho ví dụ: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)

    • Dùng trong câu điều kiện loại 2

    IELTS TUTOR cho ví dụ: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)

    4. Dấu hiệu nhận biết

    IELTS TUTOR chỉ bạn các từ thường xuất hiện trong câu ở thì QUÁ KHỨ ĐƠN

    • Ago: cách đây…
    • In…
    • Yesterday: ngày hôm qua
    • Last night/month/.. : tối qua, tháng trước/..

    5. Lưu ý

    Các bạn hãy tham khảo Cách phát âm"-ed" của Ielts Tutor nhé!

    6. Luyện tập

    Chọn đáp án đúng:

    1. They __________ the bus yesterday.

    A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    2. My sister __________ home late last night.

    A. comes B. come C. came D. was come

    3. My father __________ tired when I __________ home.

    A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    4. What __________ you __________ two days ago?

    A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

    A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

    Đáp án:

    1. C

    2. C

    3. A

    4. D

    5. C

    VI. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous

    1. Khái niệm

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại được dùng để nhấn mạnh và diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ, quá trình hay diễn biến của sự vật hay sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra.

    2. Công thức

    2.1. Câu khẳng định

    • S + was/were + V_ing + O

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)
      • We were playing basketball at 9 o’clock yesterday. (Chúng tôi đã chơi bóng rổ lúc 9 giờ ngày hôm qua.)

      2.2. Câu phủ định

      • S + was/were + not + V_ing + O

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • I was not going out when my friend came yesterday. (Tôi đã không đi chơi khi bạn tôi đến hôm qua.)
      • She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)

      2.3. Câu nghi vấn

      • Was/were + S + V_ing + O?

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)
        • Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday? (Anh ấy có chơi bóng rổ lúc 9 giờ ngày hôm qua không?)

        3. Cách sử dụng

        • Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

        IELTS TUTOR cho ví dụ: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua)

        • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).

        IELTS TUTOR cho ví dụ: I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi)

        • Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

        IELTS TUTOR cho ví dụ: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV)

        4. Dấu hiệu nhận biết

        IELTS TUTOR chỉ ra 1 số dâu hiệu nhận biết trong câu, thường xuất hiện các từ:

        • At 5pm last Sunday
        • At this time last night
        • When/ while/ as
        • From 4pm to 9pm…

        5. Lưu ý

        • Với hành động đang xảy ra, ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành dộng chen vào chia ở thì quá khứ đơn

        6. Luyện tập

        Chia động từ ở dạng đúng để hoàn thành câu:

        1. I (walk)___________down the street when it began to rain.
        2. At this time last year, I (attend)__________an English course.
        3. Jim (stand) ________ under the tree when he heard an explosion.
        4. The boy fell and hurt himself while he (ride)_________ a bicycle.
        5. When we met them last year, they (live)______ in Santiago.
        6. The tourist lost his camera while he (walk) _____ around the city.
        7. The lorry (go) _____ very fast when it hit our car.
        8. While I (study)_____in my room, my roommate (have)________ a party in the other room.
        9. Mary and I (dance)_________ the house when the telephone rang.
        10. We (sit)________ in the café when they saw us.

        Đáp án:

        1. was walking
        2. was attending
        3. was standing

        4. was riding
        5. were living

        6. was walking

        7. was going

        8. was studying; was having

        9. were dancing

        10. were sitting

        VII. Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect

        1. Khái niệm

        Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

        2. Công thức

        2.1. Câu khẳng định

        • S + had + V3/ed + O

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • They had finished their work right before the deadline last week .(Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)
        • I had done his homework before my mom arrived. (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà trước khi mẹ tôi về)

        2.2. Câu phủ định

        • S + had + not + V3/ed + O

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        •  She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)
        • They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

        2.3. Câu nghi vấn

        • Had + S + V3/ed + O?

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)
        • Had the film ended when she arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi cô ấy tới rạp phải không?)

        3. Cách sử dụng

        • Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.

        IELTS TUTOR cho ví dụ: By 4pm yesterday she had left his house. (Cô ấy rời nhà trước 4 giờ hôm qua)

        • Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.

        IELTS TUTOR cho ví dụ: Before she went to bed, she had done her homework. (Trước khi cô ấy đi ngủ, cô ấy đã làm xong bài tập)

        • Dùng trong câu điều kiện loại 3

        IELTS TUTOR cho ví dụ: If you had studied hard, you could have passed the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn đã đậu kỳ thi đại học)

        4. Dấu hiệu nhận biết

        IELTS TUTOR chỉ bạn 1 số dâu hiệu nhận biết câu ở thì QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH rằng trong câu chứa các từ sau:

        • By the time, prior to that time
        • As soon as, when
        • Before, after
        • Until then

        5. Lưu ý

        • Trong thì quá khứ hoàn thành, các động từ được chia theo thì quá khứ hoặc chia theo bảng động từ bất quy tắc (Irregular Verb).

        IELTS TUTOR tặng bạn bảng các động từ bất quy tắc thông dụng:

        bảng các động từ bất quy tắc thông dụng

        6. Luyện tập

        Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

        1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

        2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

        3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

        4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

        5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

        6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

        7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

        Đáp án:

        1.came – had finished

        2. had met

        3. went – had read

        4.hadn’t worn

        5.had started

        6.listened – had done

        7.had gone – went

        VIII. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous

        1. Khái niệm

        Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) là thì trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng khi nào cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

        2. Công thức

        2.1. Câu khẳng định

        • S + had been + V_ing + O

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • He had been watching films. (Anh ấy đã đang xem phim)
        • I had been studying IELTS for 1 year and prepared for a test. (Tôi đã học IELTS được 1 năm và chuẩn bị cho một bài kiểm tra.)

        2.2. Câu phủ định

        S + had + not + been + V_ing + O

         IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • I hadn't been studying hard until I got a really bad score on the test yesterday. (Tôi đã không học chăm chỉ cho đến khi tôi bị điểm kém trong bài kiểm tra ngày hôm qua.)
        • He hadn’t been watching film. (Anh ấy đã không xem phim.)

        2.3. Câu nghi vấn

        • Had + S + been + V_ing + O? ​

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • Had he been watching films? (Có phải anh ấy đã đang xem phim?)
        • Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner?.(Có phải anh ấy đã chơi bóng trong hai giờ trước khi đi ăn tối?)

        3. Cách sử dụng

        • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

        IELTS TUTOR cho ví dụ:

        • Sam gained weight because he had been overeating
        • I had been thinking about that before you mentioned it

        4. Dấu hiệu nhận biết

        IELTS TUTOR chỉ bạn 1 số dấu hiệu nhận biết câu ở thì QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN rằng trong câu chứa các từ sau:

          • Before, after
          • Until then
          • Since, for

          5. Lưu ý

          Hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn.

          6. Luyện tập

          Chia động từ vào chỗ trống:

          1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) I’d been working hard all day.

          2. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired. (they/play/football) ……………….

          3. I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it) …………

          4. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. (she/dream) ………………

          5 When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off. (he/watch/a film) ……………….

          Đáp án:

          2. They’d been playing football

          3. I’d been looking forward to it

          4. She’d been dreaming

          5. He’d been watching a film

          IX. Thì tương lai đơn – Simple Future

          1. Khái niệm

          Thì tương lai đơn (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

          2. Công thức

          2.1. Câu khẳng định

          • S + will/shall/ + V_inf / Be + O

          IELTS TUTOR xét ví dụ:

          • I will clean my room. (Tôi sẽ dọn phòng của tôi.)
          • I will go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần.)

          2.2. Câu phủ định

          •  S + will/shall + not + V_inf / Be + O

          IELTS TUTOR xét ví dụ:

          • He will not go to school with her. (Anh ấy sẽ không đi học với cô ấy.)
          • I won’t go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ không đi Phú Quốc vào cuối tuần.)

          2.3. Câu nghi vấn

          • Will/shall + S + V_inf / Be + O?

          IELTS TUTOR xét ví dụ:

          • Will you read this book? (Bạn sẽ đọc cuốn sách này chứ?)
          • Will you go to Phu Quoc on the weekend? (Bạn sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần đúng không?)

          3. Cách sử dụng

          • Diễn tả một dự đoán nhưng không có căn cứ.

          IELTS TUTOR cho ví dụ: I think It will rain.

          • Diễn tả một quyết định đột xuất ngay lúc nói.

          IELTS TUTOR cho ví dụ: I will bring coffee to you.

          • Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị.

          IELTS TUTOR cho ví dụ: I will never speak to you again.

          • Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I.

          IELTS TUTOR cho ví dụ: If you don’t hurry, you will be late.

          4. Dấu hiệu nhận biết

          IELTS TUTOR chỉ bạn 1 số dấu hiệu nhận biết câu ở thì QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN rằng trong câu chứa các từ sau:

              • Tomorrow: ngày mai
              • in + thời gian
              • Next week/ month/ year: tuần tới/tháng/năm
              • 10 years from now

              5. Lưu ý

              • will not = won’t
              • Thì tương lai đơn sử dụng trong mệnh đề chính câu điều kiện loại 1

              6. Luyện tập

              Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh:

              1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

              …………………………………………………………………………

              2. I/ finish/ my report/ 2 days.

              …………………………………………………………………………

              3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

              …………………………………………………………………………

              4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

              …………………………………………………………………………

              5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

              …………………………………………………………………………

              Đáp án:

              1. She hopes that Mary will come to the party tonight.
              2. I will finish my report in two days.
              3. If you don’t study hard, you won’t pass the final exam.
              4. You look tired, so I will bring you something to eat.
              5. Will you please give me a lift to the station?

              X. Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous

              1. Khái niệm

              Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động,sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

              2. Công thức

              2.1. Câu khẳng định

              • S + will/shall + be + V-ing

              IELTS TUTOR xét ví dụ:

              • I will be going home at 9.am tomorrow. (Tôi sẽ về nhà lúc 9 giờ sáng mai.)
              • She will be doing her homework when her grandparents come tonight. (Cô ấy sẽ đang làm bài về nhà khi ông bà cô ấy tới tối nay.)

              2.2. Câu phủ định

              • S + will/shall + not + be + V-ing

              IELTS TUTOR xét ví dụ:

              • Jack won’t be staying at home at this time tomorrow. (Jack sẽ đang không ở nhà vào giờ này ngày mai)
              •  We won’t be sleeping when you come tomorrow morning. (Chúng tôi sẽ đang không ngủ khi cậu tới vào sáng mai.)

              2.3. Câu nghi vấn

              • Will/shall + S + be + V-ing?
              • Yes, S + will. / No, S + won’t.

              IELTS TUTOR xét ví dụ:

              •  Will you be playing football at 8 o’clock tonight? (Bạn có sẽ đang chơi bóng đá vào 8 giờ tối nay không?)
              • Will James be working  when we visit him tomorrow? (James có sẽ đang làm việc lúc chúng ta đến thăm cậu ấy ngày mai không?)

              3. Cách sử dụng

              • Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
              • Đôi khi nó cũng diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

              IELTS TUTOR cho ví dụ:

              • She will be climbing on the mountain at this time next Saturday (Cô ấy sẽ leo núi vào lúc này vào thứ Bảy tới)
              • The party will be starting at nine o’clock (Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc chín giờ)

              4. Dấu hiệu nhận biết

              IELTS TUTOR chỉ bạn 1 số dấu hiệu nhận biết câu ở thì TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN rằng trong câu chứa các cụm từ sau:

                  • Next year, next week
                  • Next time, in the future
                  • And soon

                  5. Lưu ý

                  Với hành động đang xảy ra trong tương lai ta chia thì tương lai tiếp diễn. Hành động khác chen chia ở thì hiện tại đơn.

                  6. Luyện tập

                  Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

                  1. They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel) in Vietnam.
                  2. When they (come) tomorrow, we (swim) in the sea.
                  3. My parents (visit) Europe at this time next week
                  4. Daisy (sit) on the plane at 9 am tomorrow.
                  5. At 8 o’clock this evening my friends and I (watch) a famous film at the cinema.
                  6. She (play) with her son at 7 o’clock tonight.
                  7. He (work) at this moment tomorrow.
                  8. They (make) their presentation at this time tomorrow morning.

                  Đáp án:

                  1. will be travelling
                  2. come – will be swimming
                  3. will be visiting
                  4. will be sitting
                  5. will be watching
                  6. will be playing
                  7. will be working
                  8. will be making

                  XI. Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect

                  1. Khái niệm

                  Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

                  2. Công thức

                  2.1. Câu khẳng định

                  • S + shall/will + have + Past Participle

                  IELTS TUTOR xét ví dụ:

                  • I will have finishedmy report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn hành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này.)
                  • She will have typed20 pages by 3 o’clock this afternoon. (Cho tới 3h chiều nay thì cô ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)

                  2.2. Câu phủ định

                  •  S + shall/will + NOT + be + V_ing+ O

                  IELTS TUTOR xét ví dụ:

                  • I will not have stopped my work before you come tomorrow. (Mình sẽ vẫn chưa xong việc khi bạn đến ngày mai.)
                  • My father will not have come home by 9 pm this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 9h tối nay.)

                  2.3. Câu nghi vấn

                  • Shall/Will + NOT + be + V_ing+ O?

                  IELTS TUTOR xét ví dụ:

                  • Will you have gone out by 7 pm tomorrow? (Vào lúc 7 giờ tối mai bạn đi ra ngoài rồi đúng không?)
                  • Will your parents have come back Vietnam before the summer vacation? (Trước kỳ nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở về Việt Nam rồi đúng không?)

                  3. Cách sử dụng

                  Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

                  IELTS TUTOR cho ví dụ:

                  • She will have finished her homework before 11 o’clock this evening
                  • When you come back, I will have typed this email

                  4. Dấu hiệu nhận biết

                  IELTS TUTOR chỉ bạn 1 số dấu hiệu nhận biết câu ở thì TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH rằng trong câu chứa các từ sau:

                        • By, before + thời gian tương lai
                        • By the time …
                        • By the end of +  thời gian trong tương lai

                        5. Lưu ý

                        Hành động xảy ra trước chia thì tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì hiện tại đơn.

                        6. Luyện tập

                        Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc​:

                        1. By the time you arrive, I (write) the essay.

                        2. By this time tomorrow they (visit) Paris.

                        3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.

                        4. By the year 2012 many people (lose) their jobs.

                        5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.

                        6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.

                        7. By 2020, the number of schools in our country (double).

                        8. These machines (work) very well by the time you come back next month.

                        Đáp án:

                        1.will have stopped

                        2.will have visited

                        3.will have taken

                        4.will have lost

                        5.will have gone

                        6.will have repaired

                        7.will have doubled

                        8.will have worked

                        XII. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

                        1. Khái niệm

                        Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

                        2. Công thức

                        2.1. Câu khẳng định

                        • S + will/shall + have been + V_ing

                        IELTS TUTOR xét ví dụ:

                        • By the end of this year, James will have been working in National Bank for 5 years. (Tính đến cuối năm nay, James sẽ làm việc cho ngân hàng quốc gia được 5 năm.)
                        • I will have been learning English by 8 p.m tomorrow (Tôi sẽ đang học tiếng Anh trước 8 giờ tối mai.)

                        2.2. Câu phủ định

                        • S + will not + have been + V_ing

                        IELTS TUTOR xét ví dụ:

                        • They won’t have been living in Hanoi for 10 days by next week. (Họ sẽ không sống ở Hà Nội được 10 ngày tính đến tuần sau.)
                        •  I won’t have been reading books for 2 months by the end of Octorber. (Tôi sẽ không đọc sách được 2 tháng tính đến cuối tháng mười.

                        2.3. Câu nghi vấn

                        • Will/shall + S + have been + V-ing?
                        • Yes, S + will / No, S + won’t.

                        • WH-word + will + S + have + been + V-ing +…?

                        IELTS TUTOR xét ví dụ:

                        • Will Mr. Smith have been teaching for 20 years when he retires? (Có phải ông Smith sẽ dạy học được 20 năm khi ông ấy về hưu không?)
                        • How long will you have been playing football by next year? (Bạn sẽ chơi bóng được bao lâu tính đến năm sau?)

                        3. Cách sử dụng

                        • Diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

                        IELTS TUTOR xét ví dụ: I will have been studying English for 10 year by the end of next month

                        4. Dấu hiệu nhận biết

                        IELTS TUTOR chỉ bạn 1 số dấu hiệu nhận biết câu ở thì TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN rằng trong câu chứa các từ sau:

                                • For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
                                • For 2 years by the end of this
                                • By the time
                                • Month
                                • By then

                                6. Luyện tập

                                Chia động từ trong ngoặc:

                                1. Your sister (get) pregnant for 7 months?

                                2. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.

                                3. She (work) for this company for 5 years by the end of this year.

                                4. I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.

                                5. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house

                                Đáp án:

                                1. will your sister have been getting

                                2. will have been writing

                                3. will have been working

                                4. will have been doing

                                5. will have been cooking

                                XIII. Mẹo ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh

                                Để ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh, rất đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện theo 2 mẹo Ielts Tutor mách nhỏ dưới đây:

                                1. Nhớ động từ dùng trong các thì trong tiếng Anh

                                • Mỗi thì sẽ có các cấu trúc ngữ pháp và những cách sử dụng khác nhau, để ghi nhớ được điều này, các bạn phải nắm rõ các quy tắc xây dựng của mỗi thì, có như vậy việc học các thì trong tiếng Anh sẽ không bị nhầm lẫn nữa.
                                • Đối với các thì hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc. 
                                • Đối với những thì quá khứ, động từ cũng như trợ động từ sẽ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc. 
                                • Đối với những thì tương lai, bắt buộc phải có từ “will” trong câu và động từ có hai dạng là “to be” và “verb-ing”. 

                                2. Thực hành và luyện tập

                                • Với tiếng Anh nói chung và các thì nói riêng, việc quan trọng nhất vẫn là luyện tập, thực hành.
                                • Cho dù bạn học rất kỹ lý thuyết nhưng nếu không chịu khó thực hành thì cũng rất nhanh quên. 
                                • Hãy chăm chỉ làm bài tập sau mỗi bài học về các thì, chắc chắn, kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh sẽ không còn là vấn đề với bạn.

                                Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

                                >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

                                >> IELTS Intensive Listening

                                >> IELTS Intensive Reading

                                >> IELTS Intensive Speaking

                                All Posts
                                ×

                                Almost done…

                                We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

                                OK