Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG THIS / THAT / THESE / THOSE TRONG TIẾNG ANH

(Ứng dụng trong IELTS)

· Grammar

Trong lưu ý số 22 trong tập hợp tất cả các lưu ý mà các em cần phải nằm lòng trong IELTS WRITING TASK 2 mà IELTS TUTOR đã giới thiệu cho các em, IELTS TUTOR có giới thiệu qua về cách dùng của THIS / THAT / THESE / THOSE một cách cơ bản, hôm nay bạn học sinh lớp IELTS ONLINE 1 KÈM 1 của IELTS TUTOR lớp đảm bảo đầu ra có thắc mắc cách dùng của các cặp từ nên IELTS TUTOR hướng dẫn thật chi tiết nhé!

I. THIS / THAT / THESE / THOSE ĐƯỢC DÙNG NHƯ NHỮNG ĐẠI TỪ

  • THIS / THAT: DÙNG CHỈ SỐ ÍT 
  • THESE / THOSE: DÙNG CHỈ SỐ NHIỀU 
  • THIS / THAT: CHỈ CÁI NÀY (GẦN)
  • THESE / THOSE: CHỈ CÁI KIA (XA)

Xét ví dụ:

This / That / These / Those dùng như đại từ có nghĩa là nó sẽ đứng 1 mình chứ không kèm theo NOUN(DANH TỪ)

  • Come and look at this. (nhìn cái này nè)

  • That’s a very good idea. (ý đó hay đó)

  • Can I have one of these? (cho mình 1 trong đống này được không?)

II. THIS / THAT / THESE / THOSE ĐƯỢC DÙNG ĐI CHUNG VỚI NOUN (DANH TỪ)

  • THIS / THAT + NOUN (DANH TỪ SỐ ÍT) 
  • THESE/ THOSE + NOUN (DANH TỪ SỐ NHIỀU)
  • THIS / THESE --> GẦN  (CÁI NÀY / NHỮNG CÁI NÀY)
  • THESE / THOSE --> XA ( CÁI KIA / NHỮNG CÁI KIA)

Xét ví dụ:

  • Try to repeat this exercise every morning and evening. (this + singular countable noun) -> Đi với danh từ đếm được số ít 
  • What does this music make you think of? (this + singular uncountable noun) Đi với danh từ không đếm được số ít 
  • I’ve never been to that part of France. (that + singular countable noun) Đi với danh từ đếm được số ít 
  • Can I have some of that juice, please? (that + singular uncountable noun) Đi với danh từ không đếm được số ít 
  • You can use any one of these computers. (these + plural noun) --> Đi với danh từ số nhiều

  • I need to paint those windows. (those + plural noun) --> Đi với danh từ số nhiều

III. THIS DÙNG TRONG CÁC TIME PHRASES (TỪ CHỈ THỜI GIAN)

THIS + TỪ CHỈ THỜI GIAN (EVENING, AFTERNOON, MORNING, MONTH...): chiều nay, tối nay....

Xét ví dụ:

  • I’ll be with you some time this evening.

  • Johan seemed very happy this afternoon.

  • Ian is in Germany all this week.

IV. ỨNG DỤNG THIS / THAT / THESE / THOSE TRONG IELTS

Các từ This / That / These / Those thường được dùng trong IELTS WRITING, IELTS SPEAKING để tránh việc bị lặp từ, tham khảo thật kĩ cách dùng trong IELTS để tránh việc lặp từ nhé

Xét ví dụ:

  • Batteries are not bio-degradable, so people should not dispose of them in normal household waste. ==> Để tránh lặp từ thay batteries = them 
  • People dispose of batteries in their normal household waste. This causes environmental damage.  ==> This thay cho cả câu phía trước tuy nhiên hai câu không nên nối nhau bằng dấu . mà phải có từ nối hoặc nối hai câu lại thành câu ghép nhé 

Hãy tham khảo bài IELTS WRITING sau từ trang IELTSBUDDY nhé, để hiểu rõ thêm về cách dùng các từ THIS / THAT / THESE / THOSE

ỨNG DỤNG THIS / THAT / THESE / THOSE TRONG IELTS

V. MỘT SỐ CỤM CÓ THIS / THAT / THESE / THOSE THƯỜNG GẶP TRONG IELTS

  • this and that: cái này, cái kia, nói bâng quơ
Ex: "What were you talking about?" "Oh, this and that."
  • (Is) this taken?: mang nghĩa có ai lấy rồi hả, dùng trong đi xe bus, hoặc trong chương trình người ấy là ai nếu dùng he is taken có nghĩa là có chủ rồi, có bồ rồi nhé!  (hoặc cũng có thể nói ngắn gọn this taken?)

Ex:

Ví dụ 1: Excuse me, sorry to disturb you, but is this seat taken?

Ví dụ 2: "This compartment taken?" she said to the man going into the adjacent room on the train.
Ví dụ 3:
A: "Hey, what are you doing?"
B: "Oh, I'm sorry, is this taken?" A: "Yeah, I was studying at that desk! I just got up to use the bathroom."
  • at this point in time = at the moment  hoặc (At this point)
Ex: We don't have all the details, but at this point in time, it seems that the suspect acted alone.
  • at this stage
EX:
I can't give you an update at this stage of the game—I have some more work to do on your car.
At this stage, I'm not sure if we're in a serious relationship or not—we haven't been dating for very long.
  • be out of this world = be extraordinary 
EX: If you're having dinner at Janine's, then you're in for a real treat—her cooking is out of this world!
That car service's exorbitant rates are out of this world. Can't we just take a taxi?
  • from this day on = From today onwards = Từ hôm nay trở đi 
EX: From this day on, I resolve to take my responsibilities more seriously.
  • I just have this feeling

EX: Jennifer was supposed to be home an hour ago, and I just have this feeling that something bad happened to her.

  • in this day and age = Nowadays 
EX: In this day and age, it's not uncommon to go your whole commute without speaking to a single person.
  • in this/that regard = Về mặt đó 
EX: For all the company's problems, they still have a fantastic customer service policy. In that regard, they are unmatched by their competitors.
  • this is the life! = Đời là vậy 

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK