Return to site

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪ A ĐẾN Z ĐỀ THI MÔN TIẾNG ANH THPT QUỐC GIA NĂM 2020 ĐỢT 2

· Giải đề thi

Bên cạnh đáp án và hướng dẫn chi tiết đề thi đại học môn tiếng Anh THPT Quốc Gia năm 2020, IELTS TUTOR tiếp tục hướng dẫn các em từ A đến Z chi tiết kĩ càng đề thi đại học môn tiếng Anh THPT Quốc Gia năm 2020 đợt 2 (mã đề 423), qua đó các em sẽ nắm rất vững các kiến thức căn bản xuất hiện trong kì thi nhé!

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

Question 1: Mrs Brown and Mrs Smith are talking about teaching teamwork skills to children.

- Mrs Brown: "Teamwork skills should be taught to children."

- Mrs Smith: “_______. They are necessary for their future life."

A. I don't either

B. I totally agree with you

C. You're wrong

D. You're welcome

Đáp án câu 1 là B.

Câu trả lời của Mrs. Smith nghĩa là chúng thì cần thiết cho cuộc sống tương lai, nghĩa là đưa ra lý do cho quan điểm của Mrs. Brown => I totally agree with you: tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

Những câu còn lại mang nghĩa phản đối hoặc không phù hợp.

Question 2: Sarah is talking to Jim at her birthday party.

- Sarah: "Thanks for your amazing gift."

- Jim: "_______”

A. I'm afraid not.

B. I'm glad you like it.

C. What nonsense!

D. That’s terrible

Đáp án câu 2 là B.

Sarah cảm ơn Jim về món quà sinh nhật => I'm glad you like it: tớ mừng vì bạn thích nó.

Những câu còn lại mang nghĩa không phù hợp để đáp lại lời cảm ơn.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 3: A. sight.................B. rice..................C. ship.....................D. time

Question 4: A. plans............... B. mends.............C. flows....................D. knocks

  • Đáp án câu 3 là C.

Ship có phát âm là âm /i/ trong khi đó những từ còn lại phát âm /ai/.

  • Đáp án câu 4 là D.

Âm s của knocks có phát âm là /s/ trong khi đó những từ còn lại phát âm /z/.

Xem thêm cách phát âm âm s ở mục II.2

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Question 5: A. chemistry.................B. badminton.................C. decision....................D. applicant

Question 6: A. finish........................B. divide........................C. attend.......................D. employ

  • Đáp án câu 5 là C.

Decision nhấn ở âm thứ hai, trong khi đó các từ còn lại nhấn ở âm thứ nhất.

  • Đáp án câu 6 là A.

Finish nhấn ở âm thứ nhất, trong khi đó các từ còn lại nhấn ở âm thứ hai.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 7: The manager failed to _______ his anger and started to shout at his staff uncontrollably.

A. detain

B. comprise

C. include

D. contain

Đáp án câu 7 là A.

(To) detain sb/sth (from doing sth): nghĩa là giữ ai đó/cái gì (khỏi làm việc gì)

=> Detain his anger nghĩa là kiềm chế sự tức giận của anh ấy

Trong khi đó những từ còn lại đều mang nghĩa là bao gồm, chứa.

Question 8: If Linda _______ here now, she could enjoy the party with us.

A. will be

B. would be

C. were

D. are

Đáp án câu 8 là C.

Câu này áp dụng câu điều kiện loại 2, diễn tả một điều kiện không có thực ở hiện tại (tức là Linda hiện không có ở đây ngay bây giờ)

Question 9: Bob is fond _______ going swimming in his free time.

A. on

B. at

C. with

D. of

Đáp án câu 9 là D.

(Be) fond of sth/sb/doing sth: yêu thích cái gì/ ai/ làm việc gì.

Question 10: _______ poor need more help in this difficult time

A. A

B. An

C. The

D. no article

Đáp án câu 10 là C.

Động từ need chia ở số nhiều nên dễ dàng loại câu A và B.

The poor nghĩa là người nghèo nói chung phải có mạo từ, loại câu D và chọn câu C. Xem thêm cách dùng mạo từ trong tiếng Anh.

Question 11: When James was in Vietnam, he tried a _______ of Vietnamese dishes.

A. variety

B. variously

C. various

D. vary

Đáp án câu 11 là A.

Cụm a variety of = various (adj) nghĩa là phong phú, nhiều

Những từ còn lại như variously là trạng từ và vary là động từ, không phù hợp (sau mạo từ a và trước giới từ of)

Question 12: My grandfather still leads an active life _______ his old age.

A. despite

B. because

C. because of

D. although

Đáp áp câu 12 là A.

Sau because và although phải đi với một mệnh đề, chỉ có despite/ because + N/ V-ing, xem thêm ở cách viết câu ghép.

Câu này có nghĩa là ông tôi vẫn sống một cuộc sống đầy năng động mặc dù tuổi già => chọn despite (because of nghĩa là bởi vì).

Question 13: Sue argued till she was _______ in the face, but she couldn't change her husband's mind.

A. black

B. blue

C. yellow

D. purple

Đáp án câu 13 là D.

(be) purple in the face = (be) very mad

Câu này có nghĩa là Sue đã cãi đến tím cả mặt, nhưng cô không thể thay đổi ý kiến của chồng mình.

Trong khi đó blue nghĩa là buồn bã; black là sạm buồn, đen cả mặt mày; và yellow là vàng vọt, chỉ dùng để mô tả khi ai đó bệnh tật.

Question 14: You can sing this song, _______?

A. haven't you

B. didn't you

C. can't you

D. won't you

Đáp án câu 14 là C.

Câu khẳng định dùng với modal verb là can thì câu hỏi đuôi cũng dùng modal verb ở phủ định => can’t you?

Question 15: Alex needs to _______ the habit of staying up late in order to stay healthy.

A. make

B. break

C. raise

D. take

Đáp án câu 15 là B.

Câu này có nghĩa là Alex cần phải bỏ thói quen thức khuya để giữ gìn sức khỏe.

Chỉ có break mang nghĩa từ bỏ, những từ còn lại đều mang nghĩa tạo, nuôi dưỡng (thói quen).

Question 16: Little Johnny was very excited at the toy cars _______ in the shop window.

A. were displaying

B. were displayed

C. displaying

D. displayed

Đáp án câu 16 là D.

Câu này dùng mệnh đề quan hệ dạng rút gọn (động từ ở bị động vì đồ chơi thì được trưng bày) của câu:

=> […] toy cars (which were) displayed in the shop window.

Question 17: _______, we will go out for a drink.

A. After you had finished work

B. As soon as you finish work

C. When you finished work

D. Once you finished work

Đáp án câu 17 là A.

Câu này mang nghĩa là ngay khi bạn hoàn thành công việc, chúng ta sẽ đi uống nước, tức sự việc chưa diễn ra, dễ dàng loại được câu A, C và D, chỉ còn lại câu B.

As soon as ở đây thay thế cho if, dùng như cấu trúc câu điều kiện (loại 1).

Question 18: They _______ hiking in spite of the bad weather.

A. turned down.

B. looked after

C. went on

D. took off

Đáp án câu 18 là C.

(To) go on doing sth: tiếp tục làm việc gì

Câu này nghĩa là họ tiếp tục leo núi dù thời tiết xấu.

Những từ còn lại mang nghĩa là: turn down là từ chối, look after là chăm sóc và take off là cất cánh.

Question 19: Jack agreed _______ the children out for an ice cream.

A. taken

B. taking

C. to take

D. take

Đáp án câu 19 là C.

(To) agree to do sth: đồng ý làm việc gì.

Giữa hai động từ luôn phải theo cấu trúc là V+ to V hoặc V+ V-ing.

Question 20: Angela is delighted as she has just received a _______ for hitting sales targets.

A. wage

B. money

C. salary

D. bonus

Đáp án câu 20 là D.

Bonus (n): tiền thưởng thêm

Câu này nghĩa là Angela vui mừng vì cô ấy vừa nhận thêm tiền thưởng vì đạt doanh số bán hàng

Những từ còn lại mang nghĩa: wage là tiền lương theo tuần, salary là tiền lương theo tháng và money là tiền bạc.

Question 21: Roger and I have been friends since we first _______ in 2015.

A. met

B. was meeting

C. will meet

D. meet

Đáp án câu 21 là A.

Áp dụng thì hiện tại hoàn thành một cách đơn giản, sau since chia quá khứ đơn (mô tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ có thời gian xác định).

Xem thêm về cách chia thì hiện tại hoàn thành.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 22: Richard used to have trouble learning English until he met his current teacher, who has helped him a lot.

A. progress

B. advice

C. enjoyment

D. difficulty

Đáp án câu 22 là D.

Trouble = difficulty (n): những vấn đề, những khó khăn => have trouble doing sth = have difficulty (in) doing sth

Câu này có nghĩa là Richard đã từng gặp khó khăn trong việc học tiếng Anh cho đến khi gặp được giáo viên hiện tại, người đã giúp đỡ anh ấy rất nhiều.

Những từ còn lại mang nghĩa không phù hợp.

Question 23: Bill's company has established a successful relationship with a local factory which is now its major supplier.

A. formed

B. destroyed

C. quitted

D. expected

Đáp án câu 23 là A.

(To) establish = form: thiết lập, tổ chức

Câu này có nghĩa là công ty của Bill đã thiết lập một mối quan hệ đầy thành công với một nhà máy địa phương mà hiện đang là nhà cung cấp chính của nó.

Những từ còn lại mang nghĩa trái nghĩa (destroy là phá hủy, quit là bỏ) hoặc không phù hợp (expect là mong chờ).

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 24: Michael has a great sense of humour, and his jokes are a constant source of amusement to us all.

A. continuous

B. rare

C. terrible

D. regular

Đáp án câu 24 là B.

Constant (adj) nghĩa là liên tục, trái nghĩa với rare là hiếm khi

Những từ còn lại mang nghĩa đồng nghĩa (continuous là liên tục, regular là thường xuyên) hoặc không phù hợp (terrible là khủng khiếp).

Question 25: Many young people tend to pay through the nose for the latest models of smartphones, which go out of fashion soon afterwards.

A. spend a small amount of money

B. waste a lot of money

C. charge a small sum of money·

D. pay a large amount of money

Đáp án câu 25 là D.

(To) pay through the nose = pay too much money (for sth) là một idiom cần phải học.

Xem thêm ví dụ tại từ điểm Cambridge.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Question 26: Starships were (A) one of my elder (B) sister's favourite songs when (C) she was at university (D).

Question 27: The students can (A) take part in a lot (B) of activities such as dancing, paint (C), and playing sports after (D) school.

Question 28: Given its recent cancellations (A) of numerous (B) flights, many people have expressed (C) doubts about the reliance (D) of the airline.

  • Đáp án câu 26 là A.

Starships là tên bài hát, danh từ số ít không phải là danh từ số nhiều, ngoài ra còn dẫn chứng ở cụm one of favorite songs tức là một trong những => was (chia động từ ở số ít).

  • Đáp án câu 27 là C.

Sau such as động từ thêm ing, ngoài ra painting phải song song với dancing và playing. Xem thêm ở cấu trúc song song.

  • Đáp án câu 28 là D.

Reliance phải đi với on => reliance on sb/sth: tin tưởng, dựa dẫm vào ai/cái gì

Ở đây phải dùng reliability là độ tin cậy, tức là với việc hủy nhiều chuyến bay gần đây, nhiều người bày tỏ sự nghi về mức độ đáng tin cậy của hãng hàng không.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 29: “I worked as a part-time waiter last summer," said Tim.

A. Tim said that I had worked as a part-time waiter last summer.

B. Tim said that I had worked as a part-time waiter the previous summer.

C. Tim said that he would work as a part-time waiter last summer.

D. Tim said that he had worked as a part-time waiter the previous summer.

Đáp án câu 29 là D.

Khi dùng cấu trúc câu trần thuật (câu gián tiếp) thì động từ lui về lại một thì và đổi các từ tương ứng trong câu.

Trong đó: I => he; worked => had worked; last summer => the previous summer.

Question 30: The workers at the factory are required to wear protective clothing.

A. The workers at the factory shouldn't wear protective clothing.

B. The workers at the factory must wear protective clothing.

C. The workers at the factory needn't wear protective clothing.

D. The workers at the factory may wear protective clothing.

Đáp án câu 30 là B.

(Be) required to do sth; được yêu cầu làm việc gì = must do sth

Những câu còn lại mang nghĩa không phù hợp.

Question 31: Kent plays volleyball better than I do.

A. I don't play volleyball as well as Kent does.

B. Kent plays volleyball as well as I do.

C. Kent doesn't play volleyball better than I do.

D. I play volleyball better than Kent does.

Đáp án câu 31 là A.

Câu gốc là Kent chơi bóng chuyền giỏi hơn tôi, thì đảo ngược lại sẽ là tôi chơi bóng chuyền không giỏi bằng Kent. Xem thêm về cấu trúc câu so sánh hơn/ bằng/ nhất.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 32: Sex education is very important. Many schools have begun teaching it to their students.

A. Important as sex education is, many schools have begun teaching it to their students.

B. It is only when their students grasp the importance of sex education that many schools begin teaching it.

C. Such is the importance of sex education that many schools have begun teaching it to their students.

D. Not until their students are aware of the importance of sex education will many schools begin teaching it.

Đáp án câu 32 là A.

Câu này áp dụng cấu trúc câu đảo ngữ với as, nghĩa là vì việc giáo dục giới tính rất quan trọng, nhiều trường học đã bắt đầu dạy nó cho học sinh

Câu D sai bởi nếu dùng cấu trúc đảo ngữ với such thì phải là such is an important sex education (cũng không hợp lý về mặt logic). Xem thêm về cấu trúc với such...that.

Những câu còn lại không phù hợp về nghĩa.

Question 33: Social distancing was effective. The rate of Covid-19 infection was kept under control.

A. If social distancing had been effective, the rate of Covid-19 infection wouldn't have been kept under control.

B. Without effective social distancing, the rate of Covid-19 infection would have been kept under control.

C. But for effective social distancing, the rate of Covid-19 infection would be kept under control.

D. If it hadn't been for effective social distancing, the rate of Covid-19 infection wouldn't have been kept under control.

Đáp án câu 33 là D.

Câu này áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3 cho sự việc đã diễn ra trong quá khứ, có nghĩa là nếu không nhờ vào sự cách ly xã hội hiệu quả, tỷ lệ mắc Covid-19 đã không thể nằm trong vòng kiểm soát.

Những câu còn lại trái với nghĩa của câu gốc.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.

PEER PRESSURE

Sociologists have been carrying out research into the social pressures of being a teenager. (34) _______ adolescents are unhappy at school because they find it difficult to make friends, which can bring on illness or (35) _______ in poor grades. They may also worry about their appearance and often feel under enormous pressure to dress, talk and behave the same as others. This phenomenon is called peer pressure, and it is very common in today's society.

Advertising is claimed to contribute a lot to the social pressures teenagers experience. Advertisers know how important it is to feel that you belong to a group when you are in your teens, (36) _______ they try to persuade teenagers that certain products will make them popular with their classmates. Sadly, many teenagers act (37) _______ and even do dangerous things just to make others accept them. Peer pressure is often the reason for teenage smoking, drug abuse or dangerous driving. Teenagers need to learn to say 'no' to social pressure and to find friends (38) _______ they can talk things over with them when they have a problem.

(Adopted from Mastering Use of English by Georgia Graham with Anna Johnson)

Đáp án chi tiết của câu 34 - 38 ở sau câu 38:

Question 34:

A. Each

B. Any

C. Every

D. Many

Question 35:

A. lead

B. result

C. induce

D. cause

Question 36:

A. nor

B. till

C. so

D. but

Question 37:

A. irrelevantly

B. informally

C. irresponsibly

D. inconsiderably

Question 38:

A. which

B. why

C. where

D. who

  • Đáp án câu 36 là D.

Each, any hay every đều với danh từ số ít.

Adolescents số nhiều chỉ có many là phù hợp.

  • Đáp án câu 37 là B

(To) result in sth = cause = induce: gây nên cái gì.

Trong khi đó lead phải đi với to, (to) lead to sth: dẫn tới cái gì.

  • Đáp án câu 38 là C.

Câu này có nghĩa là các nhà quảng cáo biết được tầm quan trọng của việc bạn cảm thấy bạn thuộc về một nhóm nào đó khi ở độ tuổi thanh thiếu niên, vì vậy họ cố gắng thuyết phục các thanh thiếu niên rằng một số sản phẩm nhất định sẽ khiến họ nổi tiếng với các bạn cùng lớp => so

Các từ còn lại mang nghĩa: till là cho tới khi, but là nhưng và nor thì phải là neither…nor cả hai cùng không.

  • Đáp án câu 39 là A.

Irrelevantly nghĩa là không liên quan (tức là các thanh thiếu niên không làm theo điều đó).

Các từ còn lại mang nghĩa: informally là một cách thân thiện, không trang trọng, irresponsibly là một cách vô trách nhiệm và inconsiderably là một cách không đáng kể.

  • Đáp án câu 40 là D.

Who thay thế cho friends ở mệnh đề quan hệ.

Câu này nghĩa là thanh thiếu niên cần học cách nói 'không' với áp lực xã hội và tìm những người bạn mà họ có thể nói chuyện khi bản thân gặp khó khăn.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.

A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many families, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey, men said they contributed an average of 37 per cent of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70 per cent. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. (1)

When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80 per cent if their husbands did the remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant. (2)

Ater marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the increased amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes household chores as thankless and unfulfilling. Women who have jobs report that they feel overworked by the chores in addition to their professional duties. (3)

In cases where men perform most of the housework, results were similar. The research showed that the least distressed people are those who have an equal share. The research concludes, "Everybody benefits from sharing the housework. Even for women keeping house, a shared division of labour is important. If you decide to stay at home to raise the children, you don't want to become the servant of the house". (4)

(Adapted from Achieve IELTS I by Louis Harrison and Caroline Cushen)

Đáp án chi tiết của câu 39 - 43 ở sau câu 43:

Question 39: Which is the most suitable title for the passage?

A. Benefits of Doing Household Chores for Working Women

B. Men's Doing Household Chores Causes Stress

C. A Housekeeping Guide for Working Men

D. An Equal Share of Housework Makes a Happy Relationship

Question 40: In the survey mentioned in paragraph 1, men said that they _______.

A. did not share the housework when they had jobs

B. contributed 70 per cent of the total housework

C. did around 37 per cent of the total housework

D. shared half of the total housework

Question 41: The phrase "the remainder" in paragraph 2 mostly means _______.

A. the majority

B. the worst

C. the rest

D. the best

Question 42: The word "they" in paragraph 2 refers to _______.

A. women

B. percentages

C. husbands

D. levels

Question 43: According to the study in the passage, which of the following is TRUE?

A. Working women believed that household chores should be shared equally.

B. The amount of time spent doing housework for a married man is under 90 minutes.

C. Women tend to spend less time on household chores after getting married.

D. Working men do not feel distressed doing a larger share of household chores.

  • Đáp án câu 39 là D.

Bài này nói về tỷ lệ phân chia công việc nhà của nam và nữa, sự mất cân bằng dẫn đến những hậu quả gì và khẳng định tầm quan trọng của việc chia sẻ công việc nhà một cách cân bằng trong gia đình => An Equal Share of Housework Makes a Happy Relationship.

  • Đáp án câu 40 là B.

Dẫn chứng ở đoạn 1 dòng 2-3: In a survey, men said they contributed an average of 37 per cent of the total housework.

Câu A sai bởi chỉ có tỷ lệ làm việc nhà của phụ nữ mới không ảnh hưởng dù họ có đi làm hay không (This ratio was not affected by whether the woman was working or not).

  • Đáp án câu 41 là C.

Remainder = rest (n): tức là phần còn lại.

Câu này có nghĩa là những phụ nữ không làm việc ở ngoài hài lòng khi làm việc nhà 80% nếu chồng của họ làm phần còn lại.

  • Đáp án câu 42 là A.

Câu women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant nghĩa là phụ nữ sẽ trở nên không vui và lo lắng, và cảm thấy rằng họ không được quan trọng => they = women.

  • Đáp án câu 43 là A.

Dẫn chứng ở đoạn 2 dòng 1-2: women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.

The word 'grandparents' is descriptive of the unique dual parenting role that this generation assume. It emphasises the vital part they play in family life. With a wealth of old world experience behind them, and with the unique ability to metamorphose from advisers or mediators into listeners or friends, they can offer support and stability in an ever-changing world. (1)

The underlying sense of responsibility that goes with this is tremendous. Grandparents perform a balancing act between the needs of their adult children and those of their grandchildren. This role is varied. It is imperial at times, muted at others. It goes underground whenever required, but it is solid and absolutely dependable. (2)

Grandparents often bridge the gap between parents and children. Rebellious, independent children who are trying to find their feet are almost always at loggerheads with their parents. The role of grandparents can be very important provided that they act as impartial judges and are able to convey this feeling to both parties. Grandchildren, in most cases, prefer to listen to their grandparents rather than their parents, who often end up finding themselves up against a brick wall.

One important thing, which seems to be missing in the lives of children today, is a sense of family, values, beliefs and principles. This is where the grandparents step in. However, instilling beliefs and values is not as easy as it was fifty or sixty years ago. Then, no questions were asked and there was an implicit sense of trust. With changing times and changing outlooks, children have started to question of the validity of everything around them. Globalisation has gradually eroded children's sense of belonging and weakened their identification with their roots. Science and technology force them to doubt every traditional belief. (3)

Parents, who have so many demands on their time, are perhaps not in the best position to instil untraditional values in their offspring. Children are very demanding and grandparents, without appearing to be pushy, have both the time and the experience to deal with tantrums. They can appease, soothe and impart values with tremendous case. Any nation's traditional culture is rich and varied, but how many children recognise this? Grandparents can teach them to value cultural traditions and thereby inform their moral development. (4)

(Adapted from Cambridge Vocabulary for Advanced by Simon Haines).

Đáp án chi tiết của câu 44 - 50 ở sau câu 50:

Question 44: Which is the most suitable title for the passage?

A. The Role of Grandparents in Children's Upbringing

B. Grandparents as Versatile Educators in Their Neighbourhoods

C. The Importance of Early Education to a Child's Academic Performance

D. The Education of Children during Their Formative Years

Question 45: The word "metamorphose" in paragraph I could be best replaced by _______.

A. depart

B. form

C. change

D. return

Question 46: According to the passage, in a modern household _______.

A. children's needs should be prioritised over their parents'.

B. grandparents' rich experience can come in handy

C. children can act as a go-between for their parents

D. the role of grandparents must be imperial at all times

Question 47: The phrase “at loggerheads" in paragraph 3 mostly means _______.

A. complaining

B. disagreeing

C. conversing

D. sharing

Question 48: The word "who" in paragraph 3 refers to _______.

A. parents

B. judges

C. children

D. grandparents

Question 49: Which of the following is TRUE, according to the passage?

A. Children nowadays have a stronger sense of family, values, beliefs, and principles.

B. Children these days have started to re-examine traditional beliefs and values.

C. As a rule, children prefer their parents' advice to their grandparents'.

D. The task of imparting knowledge and values to children was neglected in the past.

Question 50: Which of the following can be inferred from the passage?

A. Without guidance, children may fail to appreciate the cultural traditions of their nations.

B. In general, working parents are in the best position to impart values to their children.

C. Compared to grandparents, parents have a stronger sense of responsibility towards their families.

D. Children in families with grandparents tend to experience more trust issues than others.

  • Đáp án câu 44 là A.

Bài này nói về vai trò của ông bà khi ông bà đóng vai trò cân bằng giữa cha mẹ và con cái và sự lấy lại những giá trị tốt đẹp nhờ ông bà => The Role of Grandparents in Children's Upbringing

  • Đáp án câu 45 là A.

(To) Metamorphose = change: thay đổi, biến hóa. Xem thêm ở từ điển Cambridge.

Câu này có nghĩa là với vô số kinh nghiệm lâu đời ở phía sau và với khả năng biến hóa độc đáo từ người cố vấn hoặc người hòa giải trở thành người lắng nghe hoặc bạn bè...

  • Đáp án câu 46 là B.

Dẫn chứng ở đoạn 4 dòng 2-3: Children are very demanding and grandparents, without appearing to be pushy, have both the time and the experience to deal with tantrums.

  • Đáp án câu 47 là B.

at loggerheads = with strong disagreement. Xem thêm ở từ điển Cambridge.

Câu này có nghĩa là những đứa trẻ nổi loạn, độc lập mà đang cố gắng bước trên đôi chân của mình hầu như luôn luôn bất đồng với cha mẹ của chúng.

  • Đáp án câu 48 là A.

Câu này nghĩa là trong hầu hết các trường hợp, cháu thích nghe lời ông bà hơn là bố mẹ, những người mà thường kết thúc bằng sự ngăn cản (làm gì đó) => parents = who

  • Đáp án câu 49 là B.

Dẫn chứng ở đoạn 3 hai dòng cuối: Science and technology force them to doubt every traditional belief.

  • Đáp án câu 50 là A.

Dẫn chứng ở đoạn 4 ba dòng cuối: Any nation's traditional culture is rich and varied, but how many children recognise this? Grandparents can teach them to value cultural traditions and thereby inform their moral development.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK