Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT quốc gia 2018 môn Anh mã 401

· Giải đề thi

Kỳ thi THPT QG là một kỳ thi cực kỳ quan trọng, các em tham khảo Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT quốc gia 2019 môn Anh mã 401 để ôn tập thêm, từ đó làm quen với dạng đề và tự tin hơn khi bước vào phòng thi. 

Ngoài ra, các em đọc kỹ 9 cấu trúc câu đơn cơ bản tiếng anhcách xác định 3 dạng đề ielts writing task 2 để nâng cao kiến thức nhé. 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges. 

Question 1: Silas is talking to his roommate, Salah, about the Olympic Games. 

- Silas: "Do you think our country can host the Olympic Games some day in the future?" 

- Salah: "______. We can't afford such a big event." 

A. You can say that again 

B. I can't agree with you more 

C. Yes, you're right 

D. No, I don't think so 

Đáp án của câu 1 là D. 

Giải thích: Để tương ứng với vế sau (We can’t afford such a big event: Chúng ta không thể chi trả nổi cho sự kiện lớn như vậy), thì chỉ có “No, I don’t think so” (Không, mình không nghĩ vậy) là phù hợp. 

Những câu còn lại đều mang nghĩa đồng ý với Silas, không phù hợp để nối với vế sau.   

Question 2: Laura is telling Bob about her exam results. 

- Laura: "______" 

- Bob: "That's great. Congratulations!" 

A. I hope I'll pass the exam tomorrow. 

B. I've passed the exam with an A. 

C. I'll get the exam results tomorrow. 

D. I didn't do well in the exam. 

Đáp án của câu 2 là B. 

Giải thích: Chỉ có câu B là phù hợp bởi ở vế sau “That’s great. Congratulations” có nghĩa là thật tuyệt, chúc mừng bạn (I’ve passed the exam with an A: mình đã vượt qua bài kiểm tra với điểm A). 

Những câu còn lại việc kiểm tra chưa xảy ra hoặc không làm kiểm tra, không phù hợp với ngữ cảnh của vế sau. 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Question 3: Thanks to highly sophisticated technology, scientists have made many important discoveries in different fields. 

A. accessible 

B. confusing 

C. effective 

D. advanced 

Đáp án của câu 3 là D. 

Giải thích: Câu này nghĩa là nhờ vào công nghệ vô cùng tinh vi, các nhà khoa học đã có nhiều khám phá quan trọng trong các lĩnh vực khác nhau. => chọn advanced nghĩa là tiên tiến, nâng cao. 

Những từ còn lại chưa phù hợp về nghĩa, trong đó accessible nghĩa là tiếp cận được, confusing là gây nhầm lẫn/bối rối, và effective là hiệu quả.   

Question 4: It is firmly believed that books are a primary means for disseminating knowledge and information. 

A. classifying 

B. distributing 

C. adopting 

D. inventing 

Đáp án của câu 4 là B. 

Giải thích: Có 1 số bạn sẽ chọn adopt nếu không biết nghĩa của (to) disseminate (adopt knowledge: tiếp nhận kiến thức). Tuy nhiên, câu này có nghĩa là người ta tin chắc rằng sách là phương tiện cơ bản để phổ biến kiến thức và thông tin, tức chọn distributing = disseminating 

Những từ còn lại không phù hợp về nghĩa, trong đó (to) classify là phân loại, (to) invent là phát minh.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each ofthe following questions. 

Question 5: With price increases on most necessities, many people have to tighten their belt for fear of getting into financial difficulties. 

A. dress in loose clothes 

B. spend money freely 

C. save on daily expenses 

D. put on tighter belts 

Đáp án của câu 5 là B. 

Giải thích: Tighten sb’s belt là một idiom cần học, nghĩa là “thắt lưng buộc bụng”, chi tiêu tiết kiệm hơn (một cách hợp lý không phung phí). Cho nên chúng ta phải chọn đáp án B, câu C (save on daily expenses là tiết kiệm trên chi tiêu hằng ngày) mang nghĩa tương đồng (bài hỏi trái nghĩa), còn các câu còn lại mang nghĩa không liên quan. 

Câu này có nghĩa là cùng với việc giá cả tăng ở hầu hết các mặt hàng thiết yếu, nhiều người phải thắt lưng buộc bụng vì sợ lâm vào cảnh túng quẫn (khó khăn về mặt tài chính).   

Question 6: Today the number of start-ups in Vietnam is mounting as the government has created favourable conditions for them to develop their business. 

A. peaking 

B. varying 

C. decreasing 

D. rising 

Đáp án của câu 6 là C. 

Giải thích: (to) mount = (to) increase nghĩa là tăng, đáp án cho nghĩa trái nghĩa phải là câu D. 

Câu A và D đều mang nghĩa tăng tới đỉnh điểm / tăng, câu B nghĩa là hay thay đổi biến đổi. 

Câu này có nghĩa là ngày nay, số lượng công ty khởi nghiệp ở Việt Nam ngày càng tăng do chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi để họ phát triển kinh doanh. 

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

Question 7: 

A. delays 

B. begins 

C. attracts 

D. believes 

Đáp án của câu 7 là C. 

Giải thích: Attracts có âm s phát âm là /s/, trong khi các từ còn lại phát âm là /z/ 

Question 8: 

A. hea

B. bea

C. mea

D. tea

Đáp án của câu 8 là A. 

Giải thích: Head phát âm là /e/, trong khi các từ còn lại phát âm là /i/.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. 

Question 9: 

A. sympathy 

B. poverty 

C. equipment 

D. character 

Đáp án của câu 9 là C. 

Giải thích: Equipment nhấn ở âm thứ 2, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm đầu tiên.   

Question 10: 

A. intend 

B. install 

C. follow 

D. decide 

Đáp án của câu 10 là C. 

Giải thích: Follow nhấn ở âm đầu tiên, trong khi các từ còn lại nhấn ở âm thứ 2.   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

Question 11: It ______ to reason that Jason passed the exam with flying colours on account of his working hard during the term. 

A. comes 

B. gets 

C. stands 

D. lays 

Đáp án của câu 11 là C. 

Giải thích: It stands to reason (that)… là một cụm cần học, nghĩa là đó là điều hiển nhiên, điều hợp lý rằng.   

Question 12: Our father suggested ______ to Da Nang for this summer holiday. 

A. to going 

B. going 

C. go 

D. to go 

Đáp án của câu 12 là B. 

Giải thích: (to) suggest doing sth là đề nghị/gợi ý làm gì.   

Question 13: The patients ______ with the new drug showed better signs of recovery than those receiving conventional medicine. 

A. treated 

B. having treated 

C. treating 

D. who treated 

Đáp án của câu 13 là A. 

Giải thích: Câu này sử dụng dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ ở dạng bị động (the patients who were treated = the patients treated).   

Question 14: Only after she ______ from a severe illness did she realise the importance of good health. 

A. would recover 

B. has recovered 

C. had recovered 

D. was recovering 

Đáp án của câu 14 là C. 

Giải thích: Câu này diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động ở quá khứ, thì chia quá khứ hoàn thành. 

Ngoài ra, câu này cũng sử dụng cấu trúc đảo ngữ, đọc kỹ để nắm vững kiến thức nhé.    

Question 15: Several measures have been proposed to ______the problem of unemployment among university graduates. 

A. pose 

B. admit 

C. address 

D. create 

Đáp án của câu 15 là C. 

Giải thích: (to) address = (to) solve / deal with (problem) nghĩa là giải quyết (vấn đề). 

Những từ còn lại không mang nghĩa phù hợp, trong đó (to) pose là đặt ra (vấn đề), trình ra, (to) admit là thừa nhận, (to) create là tạo ra. 

Câu này có nghĩa là một số biện pháp đã được đề xuất để giải quyết vấn đề thất nghiệp của các sinh viên tốt nghiệp đại học.   

Question 16: There is no excuse for your late submission! You ______ the report by last Friday. 

A. mightn't have finished 

B. should have finished 

C. needn't have finished 

D. must have finished 

Đáp án của câu 16 là B. 

Giải thích: should have + p.p là đã nên làm gì. Câu này có nghĩa là “Em đáng lẽ ra nên hoàn thành báo cáo trước thứ Sáu tuần trước”. 

Question 17: The presenter started his speech with a few______ jokes to build rapport with the audience. 

A. whole-hearted 

B. light-hearted 

C. soft-hearted 

D. kind-hearted 

Đáp án của câu 17 là B. 

Giải thích: light-hearted jokes là những câu nói đùa / chuyện cười nhẹ nhàng (thường sử dụng để làm sôi động không khí). 

Những từ còn lại đều sử dụng cho người, mang nghĩa tốt bụng / có lòng tốt. 

Câu này có nghĩa là người thuyết trình bắt đầu bài phát biểu của mình bằng một vài câu chuyện cười nhẹ nhàng để xây dựng mối quan hệ (tương tác) với khán giả.    

Question 18: It is advisable that the apprentice should be______ to learn the ins and outs of the new job. 

A. permissive 

B. noticeable 

C. acceptable 

D. observant 

Đáp án của câu 18 là D. 

Giải thích: Câu này có nghĩa là người học việc (được khuyên là) nên quan sát để tìm hiểu những kiến thức trong và ngoài của công việc mới (apprentice(n): người học việc) 

Observant (adj) là quan sát, trong khi đó những từ còn lại không phù hợp về nghĩa: permissive (adj) là chấp nhận cho phép, noticeable (adj) nghĩa là đáng chú ý, acceptable (adj) nghĩa là có thể chấp nhận được.   

Question 19: Mary rarely uses social networks, ______? 

A. isn't she 

B. does she 

C. doesn't she 

D. is she 

Đáp án của câu 19 là B. 

Giải thích: Câu này sử dụng động từ thường, dễ dàng loại được câu A và D đang sử dụng động từ to be, ngoài ra câu này chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất, kết hợp với việc sử dụng rarely nghĩa là hiếm khi – gần như là câu phủ định, nên sử dụng does she ở câu hỏi đuôi. 

Question 20: Candidates are advised to dress formally to make a good ______ on job interviewers. 

A. impress 

B. impressively 

C. impression 

D. impressive 

Đáp án của câu 20 là C. 

Giải thích: Câu này từ cần điền phải là một danh từ (đứng sau tính từ), nên chỉ có câu C là phù hợp. 

Những từ còn lại ở loại từ khác, impress là động từ (gây ấn tượng), impressively là trạng từ (một cách cấ tượng) và impressive là tính từ (đầy ấn tượng). 

Câu này có nghĩa là các ứng viên nên ăn mặc lịch sự để tạo một ấn tượng tốt với những người phỏng vấn.  

 

Question 21: If Martin were here now, he ______ us to solve thisdifficult problem. 

A. would help 

B. helps 

C. will help 

D. has helped 

Đáp án của câu 21 là A. 

Giải thích: Câu này chia ở điều kiện loại 2 – trái ngược với hiện tại, nên chọn ngay được câu A. 

Question 22: You shouldn't lose heart; success often comes to those who are not ______ by failures. 

A. left out 

B. put off 

C. switched off 

D. turned on 

Đáp án của câu 22 là B. 

Giải thích: (to) lose heart = (to) give up là từ bỏ, nản lòng; câu này có nghĩa là bạn không nên nản lòng (từ bỏ); thành công thường đến với những người không bị trì hoãn bởi những thất bại. 

(to) put off sth/sb (phrasal verb) nghĩa là trì hoãn cái gì, ngăn cản ai làm cái gì. (= (to) stop/prevent sb from doing sth) 

Trong khi đó những từ còn lại không mang nghĩa phù hợp: leave out sth/sb là loại bỏ ai/cái gì; switch off là tắt điện hoặc thôi dành sự chú ý cho ai/cái gì; turn on là bật lên (điện/đèn).   

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

Question 23: It (A) concerns many sociologists that inadequate (B) parents skills may lead to an increase in the number of (C) incidents of (D) juvenile delinquency

A. concerns  

B. parents skills 

C. incidents 

D. juvenile delinquency 

Đáp án của câu 23 là B. 

Giải thích: Câu cần sửa lỗi sai phải là câu B, không phải hai danh từ nào cũng có thể ghép với nhau thành danh từ ghép, sử dụng parental skills (kỹ năng làm cha mẹ với parental (adj) nghĩa là thuộc về cha mẹ). 

Xem thêm cách sử dụng từ ghép ở đây, cũng có thể dễ dàng nhìn ra lỗi sai vì khi sử dụng danh từ ghép, danh từ phía sau là danh từ chính mới có thể chia ở dạng số nhiều nếu đếm được (thêm s/es). 

Question 24: It is (A) the ASEAN Para Games that (B) disabled athletes have (C) an opportunity to their talents and efforts (D) recognised

A. the ASEAN Para Games 

B. disabled  

C. an opportunity 

D. recognised 

Đáp án của câu 24 là A. 

Giải thích: câu này sử dụng ở dạng nhấn mạnh, thì phải là it is IN the ASEAN Para Games…., tức câu bình thường sẽ là disabled athletes havean opportunity to their talents and efforts recognised in the ASEAN Para Games. 

Question 25: Teenagers (A) is greatly influenced (B) by not only their (C) parents but also their (D) peers. 

A. is 

B. by 

C. parents 

D. peers 

Đáp án của câu 25 là A. 

Giải thích: Chủ ngữ teenagers đang chia ở số nhiều nói chung, thì động từ to be phải là are.   

Xem thêm về cách sử dụng các thì cơ bản trong tiếng anh

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. 

Question 26: I find it useful to join the sports club. 

A. Joining the sports club is not useful for me. 

B. It is useful for me to join the sports club. 

C. I used to join the sports club. 

D. I never like joining the sports club. 

Đáp án của câu 26 là B. 

Giải thích: Dễ dạng loại được câu A và D vì trái nghĩa/nghĩakhông phù hợp với câu gốc. Câu C sử dụng (to) used to do sth nghĩa là đã từng làm gì, không đúng với nghĩa => chỉ còn câu B là phù hợp. 

I find it useful to join the sports club = It is useful forme to join the sports club: tôi thây việc tham gia vào câu lạc bộ thể thao thì có ích với tôi, trong đó (to) find sth + adj là thấy cái gì như thế nào.   

Question 27: It is believed that modern farming methods have greatly improved farmers' lives. 

A. Farmers are believed to have enjoyed a much better life thanks to modern farming methods. 

B. Modern farming methods were believed to have greatly improved farmers' lives. 

C. Modern farming methods are believed to have had negative effects on farmers' lives. 

D. People believe that there is little improvement in farmers' lives thanks to modern farming methods. 

Đáp án của câu 27 là A. 

Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc nhận mạnh, đọc kỹ ở đây 

Question 28: "Would you like to go to the show withme?" Anna said to Bella. 

A. Anna reminded Bella to go to the show with her. 

B. Anna persuaded Bella to go to the show with her. 

C. Anna encouraged Bella to go to the show with her. 

D. Anna invited Bella to go to the show with her. 

Đáp án của câu 28 là D. 

Giải thích: Chỉ có câu D là phù hợp về nghĩa, invite sb todo sth là mời/rủ ai làm gì. 

Trong khi đó (to) remind sb to do sth là nhắc (nhở) ai làmgì, (to) persuade sb to do sth là thuyết phục ai làm gì, (to) encourage sb todo sth là động viên/khích lệ ai làm gì.   

Đọc thêm cách sử dụng câu trần thuật ở đây.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in thefollowing questions. 

Question 29: Mary left home to start an independent life. She realised how much her family meant to her. 

A. Only when Mary realised how much her family meant to herdid she leave home to start an independent life. 

B. To realise how much her family meant to her, Mary decidedto leave home to start an independent life. 

C. Not until Mary had left home to start an independent lifedid she realise how much her family meant to her 

D. Mary left home to start an independent life with a viewto realising how much her family meant to her. 

Đáp án của câu 29 là C. 

Giải thích: Xem thêm cấu trúc câu đảo ngữ ở đây.   

Question 30: Kate completed her higher education. She then decided to travel the world before getting a job. 

A. Without completing her higher education, Kate decided to travel the world before getting a job. 

B. Given that Kate decided to travel the world before getting a job, she completed her higher education. 

C. Having completed her higher education, Kate decided to travel the world before getting a job. 

D. Kate had scarcely travelled the world before getting a job when she completed her higher education. 

Đáp án của câu 30 là C. 

Giải thích: Câu C là dạng rút gọn của mệnh đề trạng ngữ, khi hai câu cùng 1 chủ ngữ thì tĩnh lược chủ ngữ ở một vế.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35. 

Urban development is having a direct impact on the weather in many cities worldwide. It has been noticed that the difference (31)______temperature is usually greater at night and the phenomenon occurs in both winter and summer. Experts agree that this is due to urban development, when open green spaces are replaced with asphalt roads and tall brick or concrete buildings. These materials retain heat generated by the Sun and release it through the night. In Atlanta, in the US, this has even led to thunderstorms (32)______ occur in the morning rather than, as is more common, in the afternoon. 

Large cities around the world are adopting strategies to combat this issue (33)______ it is not uncommon to find plants growing on top of roofs or down the walls of large buildings. In Singapore, the government has (34)______ to transform it into a "city within a garden" and, in 2006, they held an international competition calling for entries to develop amaster plan to help bring this about. One outcome was the creation of 18 "Supertrees" – metal constructions resembling very tall trees. Each one is a vertical freestanding garden and is (35)______ to exotic plants and ferns. They also contain solar panels used to light the trees at night and also containers to collect rainwater, making them truly self-sufficient. 

(Adapted from "The Official Cambridge Guide to IELTS" by Pauline Cullen, Amanda French and Vanessa Jakeman)   

Đáp án câu 31 - 35 ở sau câu 35.

Question 31: 

A. on 

B. with 

C. in 

D. out 

Question 32: 

A. when 

B. which 

C. what 

D. where 

Question 33: 

A. or 

B. for 

C. and 

D. but 

Question 34: 

A. pledged 

B. committed 

C. confessed 

D. required 

Question 35: 

A. home 

B. house 

C. land 

D. place 

  • Đáp án của câu 31 là C. 

Giải thích: difference in sth (n): là sự khác nhau về mặt gì, trong khi đó tính từ sử dụng (to) be different from sth/sb, nên học kỹ giới từ để sử dụng cho chính xác. 

  • Đáp án của câu 32 là B. 

Giải thích: câu này sử dụng mệnh đề quan hệ, trong đó which thay thế cho thunderstorms. 

  • Đáp án của câu 33 là C. 

Giải thích: Câu này có nghĩa là các thành phố lớn trên khắp thế giới đang áp dụng các chiến lược để chống lại vấn đề này và không có gì lạ khi tìm thấy các loại cây mọc trên mái nhà hoặc dưới tường của các tòa nhà lớn. 

And trong câu này được sử dụng như liên từ. Xem thêm cách viết câu ghép / câu phức ở đây

Trong khi đó, but không phù hợp về nghĩa, hai từ còn lại là or/for là giới từ, không thể liên kết hai mệnh đề. 

  • Đáp án của câu 34 là A. 

Giải thích: (to) pledge to do sth là cam kết làm gì. Câu này có nghĩa là “Tại Singapore, chính phủ đã cam kết biến nó thành một "thành phố trong 1 khu vườn" và vào năm 2006, họ đã tổ chức một cuộc thi quốc tế kêu gọi những người tham gia xây dựng một kế hoạch tổng thể để giúp thực hiện điều này. 

Trong khi đó commit cũng là cam kết/làm (nhưng thường sử dụng cho những hành động phạm pháp), hai từ còn lại không phù hợp về nghĩa, trong đó (to) confess là thú nhận, (to) require là yêu cầu.  

  • Đáp án của câu 35 là A. 

Giải thích: House và place đều là những danh từ đếm được, phải có mạo từ phía trước, land chỉ sử dụng cho vùng đất, đất đai – không phù hợp về nghĩa. 

Câu này chọn câu A, sử dụng home là nhà/nơi sinh sống cho động thực vật.   

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42. 

A letter of application is a sales letter in which you are both sales person and product, for the purpose of an application is to attract an employer's attention and persuade him or her to grant you an interview. To do this, the letter presents what you can offer the employer, rather than what you want from the job. 

Like a résumé, the letter of application is a sample of your work and an opportunity to demonstrate your skills and personality. If it is written with flair and understanding and prepared with professional care, it is likely to be very effective. While the résumé must be factual, objective, and brief, the letter is your chance to interpret and expand. It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics. 

The letter should demonstrate that you know both yourself and the company. The letter of application must communicate your ambition and enthusiasm. Yet it must be modest. It should be neither aggressive nor compliant: neither pat yourself on the back nor ask for sympathy. It should never express dissatisfaction with the present or former job or employer. And you should avoid discussing your reasons for leaving your last job. 

Finally, it is best that you not broach the subject onsalary. Indeed, even if a job advertisement requires that you mention your salary requirements, it is advisable simply to call them"negotiable." However, when you go on an interview, you should be prepared to mention a salary range. For this reason, you should investigate both your field and, if possible, the particular company. You don't want to ask for less than you deserve or more than is reasonable. 

(Adapted from "Select Readings - Intermediate" by Linda Lee and Erik Gundersen) 

Đáp án câu 36 - 42 ở sau câu 42.

Question 36: What is the passage mainly about? 

A. Advice on how to find a good job 

B. Things to avoid during a job interview 

C. Tips for writing an effective letter of application 

D. Differences between a résumé and a letter of application 

Question 37: According to paragraph 1, in a letter of application, the applicant tries to ______. 

A. persuade the employer to grant him/her an interview 

B. get further information about the company 

C. advertise a product to attract more customers 

D. present what he/she wants from the job 

Question 38: The word "it" in paragraph 2 refers to ______. 

A. the letter of application 

B. an opportunity 

C. your work 

D. the résumé 

Question 39: The word "explicitly" in paragraph 2 is closest in meaning to ______. 

A. clearly 

B. shortly 

C. slightly 

D. quickly 

Question 40: According to the passage, which of the following is TRUE about a letter of application? 

A. It should express the applicant's dissatisfaction with his/her former employer. 

B. It should refer to the applicant's reasons for leaving his/her previous job. 

C. It should be written very briefly, but in a formal style. 

D. It should expand upon the information contained in the applicant's résumé. 

Question 41: The word "broach" in paragraph 4 is closest in meaning to ______. 

A. avoid 

B. investigate 

C. introduce 

D. understand 

Question 42: According to paragraph 4, in a job interview, the applicant should be ready to ______. 

A. accept any salary offered 

B. negotiate working conditions 

C. mention their expected salary range 

D. talk about the company's budget 

  • Đáp án của câu 36 là C. 

Giải thích: Những câu hỏi ý chính của bài nên làm cuối cùng, sau khi đọc bài đọc và trả lời các câu liên quan bên dưới.  

Bài này giới thiệu thư xin việc là gì, mục đích và viết như thế nào một cách hiệu quả, nên đáp án phải chọn là câu C. 

Trong khi đó câu D chỉ thể hiện được ý của đoạn 2, câu A và B không liên quan đến bài. 

  • Đáp án của câu 37 là A. 

Giải thích: Dẫn chứng ở câu “A letter of application is …. for the purpose of an application is to attract an employer's attention and persuade him or her to grant you an interview”, tức là mục đích của đơn xin việc là thu hút sự chú ý của nhà tuyển dụng và thuyết phục họ cho bạn một cuộc phỏng vấn. 

  • Đáp án của câu 38 là A. 

Giải thích: Đối với những dạng câu hỏi như câu 38, cần đọc kỹ câu / vế trước đó để tìm ra câu trả lời. 

“Like a résumé, the letter of application is a sample of your work and an opportunity to demonstrate your skills and personality. If it is written with flair and understanding and prepared with professional care, it is likely to be very effective” có nghĩa là giống như sơ yếu lý lịch, thư xin việc là một bản mẫu về công việc của bạn và là cơ hội để thể hiện kỹ năng và tính cách của bạn. Nếu nó được viết với sự tinh tế và hiểu biết và được chuẩn bị với sự cẩn thận chuyên nghiệp, nó có thể sẽ rất hiệu quả => it chính là the letter of application, chọn câu A. 

  • Đáp án của câu 39 là A. 

Giải thích: Những dạng câu hỏi như câu 39, nếu không hiểu nghĩa của từ, cần phải đọc kỹ câu để hiểu ngữ cảnh của câu và đoán nghĩa của từ. 

“It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics” nghĩa là nó (thư xin việc) phải nêu rõ lý lịch của bạn liên quan như thế nào đến công việc cụ thể, và nó phải nhấn mạnh những đặc điểm mạnh nhất và phù hợp nhất của bạn => explicitly (adv) = clearly nghĩa là rõ ràng.

Những từ còn lại đều mang nghĩa và tính chất gần như nhau nên dễ dàng loại ra, shortly/slightly/quickly là ngắn gọn/nhẹ nhàng/nhanhchóng. 

  • Đáp án của câu 40 là D. 

Giải thích: Dẫn chứng ở câu ”While the résumé must befactual, objective, and brief, the letter is your chance to interpret and expand”. 

Trong khi đó những câu còn lại sai là vì: 

Câu A: “It should never express dissatisfaction with the present or former job or employer”, ngược với ý trong bài. 

Câu B: “And you should avoid discussing your reasons for leaving your last job”, ngược với ý trong bài. 

Câu C: “It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics”, nên viết rõ ràng, chứ bài không nêu phải viết ngắn gọn và trịnh trọng.  

  • Đáp án của câu 41 là C. 

Giải thích: “Finally, it is best that you not broach the subject on salary” có nghĩa là cuối cùng, tốt nhất là bạn không nên thảo luận/nhắc đến vấn đề tiền lương (tức là trong thư xin việc), (to) broach = introduce nghĩa là gợi lên (chủ đề/vấn đề) cho một sự thảo luận/tranh luận. 

Trong khi đó những từ khác không hợp về nghĩa, (to) avoid là tránh, (to) investigate là điều tra, (to) understand là hiểu. 

  • Đáp án của câu 42 là C. 

Giải thích: Dẫn chứng ở câu “However, when you go on an interview, you should be prepared to mention a salary range”, tức là ứng viên khi phỏng vấn cần chuẩn bị để đề cập đến mức lương. 

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50. 

Henry is the undisputed star of Dronfield School near Sheffield. Whatever the achievements of other members of the comprehensive school, it is Henry, with his soulful eyes and glossy hair, who has hogged the limelight, appearing on television in Britain and abroad. Yet despite all the public adulation, Henry stirs up no envy or resentment among the 2000 students – in fact, they all adore him. The dog, who first arrived six months ago, is a super dog, who has improved students' behaviour and encouraged more students to focus on their academic achievement. 

Andrew Wainwright, a student at Dronfield School, says there is something magical and calming about being able to interact with Henry during his time at the school's catch-up classes, and that if he falls behind, that opportunity will be denied. Even doubting staff have finally been won round. Perhaps that is because Henry, who lies on the floor during staff meetings, has also had a calming effect on them. 

It was Andrew's teacher, Wendy Brown and the school counsellor, Julie Smart, who first proposed buying a school dog. "Julie and I were talking one day about how looking after dogs can positively affect children's conduct," says Brown. "We did some research and discovered that the presence of pets has been shown to be therapeutic. A number of studies have shown that animals improve recovery after surgery or illness and have acalming influence on people in a lot of settings. Some of my kids can be a handful and some of the children Julie counsels have terrible problems." 

Could the school dog become a craze? Other schools such as the Mulberry Bush, a primary school for children with behavioural problems, have stepped forward to point out they already have one. Rosie Johnston, a Mulberry staff member has been bringing her golden retriever, Muskoka, into school for three years. Apart from being a calming influence, Muskoka even plays his part in literacy lessons. Children at the school can be too shy to read to adults so they read to Muskoka."Their anxiety about mispronouncing something or getting the words in the wrong order is reduced when they read to him," says Johnston. 

Psychologist Dr Deborah Wells from Queen's University Belfast specialises in animal-human interaction. She believes that the underlying key to the Henry effect is that dogs offer unconditional love and that cheers up adults and children and helps with self-esteem. But traditionalist Chris Woodhead, the former chief inspector of schools says, "I don't see why a teacher cannot create a positive learning environment through the subject they teach and their personality. Dogs strike me as a bit of a publicity stunt. It's the kind of sentimental story journalists love." Despite this sentiment, Henry remains as popular as ever.  

(Adapted from "Ready for Advanced" by Roy Norrisand Amanda French with Miles Hordern) 

Đáp án của câu 43 - 50 ở sau câu 50.

Question 43: Which of the following best serves as the title for the passage? 

A. Having School Dogs: Pros and Cons 

B. Henry – a Super Dog in Dronfield School 

C. School Dogs: Useful Classroom Assistants 

D. Keeping School Dogs – a Prevalent Trend 

Question 44: The word "adulation" in paragraph 1 is closest in meaning to ______. 

A. excessive admiration 

B. deserved attention 

C. considerable controversy 

D. unrealistic expectation 

Question 45: The phrase "a handful" in paragraph 3 is probably descriptive of a child who is ______. 

A. difficult to control 

B. reluctant to explore 

C. inclined to disagree 

D. impossible to understand 

Question 46: Which of the following is mentioned in paragraph 3 as a potential impact of keeping a pet? 

A. A stronger tendency to misbehave 

B. Better recovery from illness 

C. A greater desire to influence others 

D. Long-term changes in conduct 

Question 47: The word "one" in paragraph 4 refers to _______. 

A. a school dog 

B. a craze 

C. a Mulberry staff member 

D. a primary school 

Question 48: According to paragraph 4, which of the following is one of the roles played by Muskoka at the Mulberry Bush? 

A. Minimising the number of words mispronounced by its students 

B. Helping its students to reduce their fear of making mistakes 

C. Relieving its teaching staff of unnecessary workload 

D. Encouraging a more proactive approach to teaching literacy 

Question 49: Which of the following best summarises Chris Woodhead's viewpoint in paragraph 5? 

A. Teachers underestimate the role of dogs in literacy lessons. 

B. Schools have dogs just to attract media attention. 

C. Students and dogs are inseparable companions in the classroom setting. 

D. Dogs are capable of enlivening classroom atmosphere. 

Question 50: Which of the following is implied in the passage? 

A. Rosie Johnston is more experienced than Wendy Brown in working with animals. 

B. Interaction with Henry is used to boost students' learning motivation at Dronfield School. 

C. Administrators at Dronfield School are sceptical as to whether Henry's companion will benefit their students. 

D. Wendy Brown and Julie Smart are dedicated animal rights activists who wish to get their message across to young people. 

  • Đáp án của câu 43 là B. 

Giải thích: Bài này nói về Henry, chú chó được nuôi ở trường học và những ảnh hưởng tích cực mang lại cho học sinh, chọn đáp án B. 

Những câu còn lại không bao quát hết ý mà chỉ thể hiện nội dung chính của 1 đoạn trong bài. 

  • Đáp án của câu 44 là A. 

Giải thích: “Yet despite all the public adulation, Henry stirs up no envy or resentment among the 2000 students – in fact, they all adore him” có nghĩa là nhưng bất chấp mọi lời ca tụng của công chúng, Henry không hề tạo ra sự ghen tị hay phẫn nộ trong số 2000 sinh viên - trên thực tế, tất cả họ đều yêu mến nó, trong đó adulation (n) = excessive admiration có nghĩa là sự ca ngợi, sự ngưỡng mộ quá mức. 

Những từ còn lại mang nghĩa không phù hợp, trong đó deserved attention là sự chú ý 1 cách xứng đáng, considerable controversy là tranh cãi đáng kể, unrealistic expectation là sự kỳ vọng/mong đợi không thực tế. 

  • Đáp án của câu 45 là A. 

Giải thích: “A number of studies have shown that animals improve recovery after surgery or illness and have a calming influence on people in a lot of settings. Some of my kids can be a handful and some of the children Julie counsels have terrible problems” nghĩa là một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng động vật giúp cải thiện khả năng phục hồi sau phẫu thuật hoặc bệnh tật và khả năng làm dịu đến con người trong nhiều bối cảnh. Một trong số các con tôi có thể là một số ít, và một số đứa trẻ mà Julie khuyên nhủ có những vấn đề khủng khiếp, có nghĩa là a child who is difficult to control (calming influence). 

  • Đáp án của câu 46 là B. 

Giải thích: Dẫn chứng của câu 46 trùng với câu 45 trước đó “A number of studies have shown that animals improve recovery after surgery or illness and have a calming influence on people in a lot of settings” 

  • Đáp án của câu 47 là A. 

Giải thích: Câu “Could the school dog become a craze? Other schools such as the Mulberry Bush, a primary school for children with behavioural problems, have stepped forward to point out they already have one” có nghĩa là chó trường học có thể trở thành một cơn sốt không ? các trường học khác như Mulberry Bush, một trường tiểu học dành cho trẻ em có vấn đề về hành vi, đã chỉ ra rằng họ đã có một con. => one = a school dog. 

  • Đáp án của câu 48 là B. 

Giải thích: Dẫn chứng ở câu “Their anxiety about mispronouncing something or getting the words in the wrong order is reduced when they read to him” 

  • Đáp án của câu 49 là B. 

Giải thích: “I don't see why a teacher cannot create a positive learning environment through the subject they teach and their personality. Dogs strike me as a bit of a publicity stunt. It's the kind of sentimental story journalists love” nghĩa là tôi không hiểu tại sao một giáo viên không thể tạo ra một môi trường học tập tích cực thông qua chủ đề họ dạy và tính cách của họ. Những con chó đối với tôi như một hành động ngớ ngẩn. Đó là loại câu chuyện tình cảm mà các nhà báo yêu thích, tức là nhà trường chỉ nuôi chó để thu hút truyền thông.  

  • Đáp án của câu 50 là C. 

Giải thích: Dẫn chứng là ở câu “But traditionalist ChrisWoodhead, the former chief inspector of schools says,… story journalists love” tức là Chris Woodhead là viên thanh tra của trường Dronfield, nghi ngờ về việc Henry có mang lại lợi ích cho học sinh của trường hay không. 

Chúc các em học tốt nhé !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK