Return to site

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪ A ĐẾN Z BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MỚI NHẤT NĂM 2020

· Giải đề thi

IELTS TUTOR hướng dẫn các em từ A đến Z chi tiết kĩ càng bộ đề thi thi thử THPT Quốc Gia mới nhất năm 2020, qua đó các em sẽ nắm rất vững các kiến thức căn bản sẽ xuất hiện trong kì thi Quốc gia nhé, cùng với đó các em cũng nên học thêm về các cách phân biệt VOYAGE, TRIP, JOUNEY VÀ TRAVEL mà IELTS TUTOR đã giới thiệu các em từ trước nhé!

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Question 1: “No students can get _____ with cheating in the exam.” the teacher said.

A. along

B. up

C. away

D. on

Đáp án câu 1 là C.

(To) Get away with sth/doing sth: trốn khỏi/trốn thoát khỏi việc gì (câu này có nghĩa là không một học sinh nào có thể trốn thoát khỏi việc đã gian lận trong kỳ thi)

Question 2: He said he couldn’t give me a detailed description of the man because he had only _____ at him briefly.

A. gazed

B. stared

C. glanced

D. glared

Đáp án câu 2 là C.

- gaze, stare, glare đều mang nghĩa nhìn chằm chằm, chăm chú

- glance sẽ là nhìn lướt qua, phù hợp với nghĩa nhé, từ điển Cambridge sẽ giúp các em chỉ rõ sự phân biệt

Question 3: The children ran away as if they _____ a ghost.

A. saw

B. see

C. had seen

D. have seen

Đáp án câu 3 là C.

  • Trong câu này, cần phải nắm AS IF nghĩa là như thể, đọc thật kĩ cách dùng as if mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn 
  • Câu điều kiện loại 3 nên đáp án là had seen, như thể đã nhìn thấy ma    

Question 4: We were so late that we _______had time to catch the train.

A. hardly

B. nearly

C. almost

D. simply

Đáp án câu 4 là A.

Nắm thật vững cách dùng almost mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé

Đáp án là hardly có nghĩa là hầu như không = scarcely, những từ còn lại có nghĩa là gần như và đơn giản không liên quan

Question 5: Frankly, I’d rather you ________________in that case.

A. not involved

B. were not involved

C. will not be involved

D. wouldn’t be involved

Đáp án câu 5 là B.

vì would rather với dạng 2 chủ ngữ chỉ có 2 cách chia thì past simple & past perfect nhé, ở đây đang nói ở hiện tại nên lùi thì sẽ là đáp án B

Cách dùng would rather đọc thật kĩ IELTS TUTOR đã hướng dẫn

Question 6: Most of ___________archaeologists know about prehistoric cultures is based on studies of material remains.

A. the

B. what

C. which

D. those

Đáp án câu 6 là A.

Hãy tham khảo thật kĩ cách dùng MOST, và nhớ kĩ câu thần chú CÓ OF CÓ THE nhé

Question 7: He was expecting a prison sentence but the judge took ______ on him.

A. disgrace

B. shame

C. dishonor

D. pity

Đáp án câu 7 là D.

take pity on him: có nghĩa là cảm thấy thương hại, nhớ học thuộc cả cụm

Question 8: It is high time that measures ___________ to prevent further traffic accidents.

A. are taken

B. were taken

C. should be taken

D. should have been taken

Đáp án câu 8 là B.

Đọc kĩ hướng dẫn về cách dùng it is high time that nhé

Question 9: Don’t drop litter wherever you want, ____________?

A. don’t you

B. won’t you

C. will you

D. do you

Đáp án câu 9 là D.

Câu này ở thì hiện tại đơn ở thể phủ định thì câu hỏi đuôi ở thì hiện tại đơn ở thể khẳng định nhé. Hãy học kĩ kiến thức về câu hỏi đuôi nhé mà IELTS TUTOR có hướng dẫn kĩ

Question 10: We ____________ the car for half a year before it was stolen.

A. had owned

B. have owned

C. were owning

D. owned

Đáp án câu 10 là A.

Câu này diễn tả một sự việc xảy ra trước một sự việc xảy ra trong quá khứ thì chia động từ ở quá khứ hoàn thành, tức là chúng tôi đã sở hữu xe hơi trong vòng nửa năm trước khi nó bị đánh cắp.

Question 11: The fire was caused by an _____ failure in the engine.

A. electrician

B. electricity

C. electric

D. electrical

Đáp án câu 11 là C.

Dùng tính từ bổ nghĩa cho danh từ nên loại trừ câu A và B

Electrical (adj) mang nghĩa thuộc về ngành điện (là sản xuất/tạo ra điện)

Chỉ còn electric (adj) mang nghĩa thuộc về điện, chạy bằng điện - an electric failure: chập điện

Question 12: I would have paid for my car ________ if the salesman had insisted, because I really wanted it.

A. two times as much

B. much twice

C. twice as much

D. as much twice

Đáp án câu 12 là D.

xem thêm cách sử dụng so sánh ở đây

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

Question 13. A. unselfish .............B. acquaintance............. C. humorous .............D. attraction

Question 14. A. introduce ............B. currency .....................C. marvelous ............ D. delegate

  • Đáp án câu 13 là C.

Humorous nhấn âm 1 trong khi unselfish, acquaintance, attraction đều nhấn âm 2, trong đó attraction nhấn âm 2 do có âm tion phía cuối thì thường trọng âm rơi vào âm trước đó. Học thêm về vần nhấn, trọng âm trong kì thi THPT ở đây nhé

  • Đáp án câu 14 là A.

Introduce nhấn âm 3 trong khi đó các từ còn lại nhấn âm 1, hãy đọc kĩ cách tra từ điển về phát âm để học thêm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 15. A. champange .............B. change................. C. challenge .................D. teacher

Đáp án câu 15 là A.

Những từ còn lại phát âm như nhau, chỉ có champagne được phát âm là /ʃæmˈpeɪn/

Chú ý tham khảo các công cụ để học phát âm cho chuẩn IELTS SPEAKING mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn các em rất kĩ nhé

Question 16. A. introduction..............B. question............... C. production..................D. expectation

Đáp án câu 16 là B.

Từ question có âm /ˈkwes.tʃən/ là tʃ khác so với 3 từ còn lại nhé

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Để làm tốt các dạng bài về từ vựng này, trước hết các em cần thiết phải học được cách tra từ điển khi học tiếng anh cho nhuần nhuyễn

Question 17: Because the jury had reached deadlock, the judge called for a retrial.

A. reduction

B. disagreement

C. impasse

D. verdict

Đáp án câu 17 là D.

Cách suy luận là các từ jury, judge, retrial sẽ gợi cho các em về topic phiên toà, như vậy từ cần điền cũng sẽ liên quan đến những phiên toà

Sẽ xét lần lượt từng options:

A, B không liên quan vì không hợp nghĩa, đáp án chỉ có thể là D

Question 18: His tenacious personality made him top salesperson in the company.

A. explosive

B. charming

C. tenable

D. persistent

Đáp án câu 18 là D.

Tenacious = persistent: kiên trì, cố chấp

những từ còn lại không hợp nghĩa: explosive là bùng phát, bùng nổ, charming là hấp dẫn, quyến rũ; và tenable là có thể biện hộ được.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 19: Not only was John very obedient, but he rarely spoke out his own thoughts as well.

A. understanding

B. fresh

C. indiscreet

D. insubordinate

Đáp án câu 19 là D.

Insubordinate = Disobedient nghĩa là không tuân theo, không vâng lời

Trong khi đó những từ còn lại mang nghĩa không phù hợp: understanding là thấu hiểu, fresh là tươi mới, mới mẻ và indiscreet là vô kỷ luật

Question 20: That was electrifying news to all of the company’s staff.

A. comforting

B. shocking

C. astounding

D. boring

Đáp án câu 20 là D.

Electrifying = Shocking nghĩa là mang tính giật gân, gây sốc và Astounding cũng mang nghĩa đáng kinh ngạc, loại bỏ câu B và C

Câu A không hợp nghĩa bởi comforting là mang cảm giác an ủi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Question 21: It is recommended (A) that each person drinks (B) 2 liters of (C) water a (D) day.

Đáp án câu 21 là B.

Drinks => Should drink bởi it is recommended that… mang tính đề nghị, khuyên bảo

Question 22: One of (A) the largest oceans (B) in the world (C) is Atlantic Ocean (D).

Đáp án câu 22 là D.

Atlantic Ocean => the Atlantic Ocean, danh từ riêng xác định cần phải có the

Question 23: Human body (A) does not stay at alike (B) temperature from (C) the morning till (D) the end of the day.

Đáp án câu 23 là B.

Alike => the same bởi alike mang nghĩa tương tự, giống nhau chỉ dùng khi so sánh hai hoặc nhiều sự vật/sự việc trở lên, còn câu này mang nghĩa là cơ thể con người không duy trì một mức nhiệt độ ổn định từ sáng cho đến cuối ngày.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Question 24: Mason: "In my opinion, horror films are really exciting." - Lydia: " _"

A. You shouldn’t have said that.

B. What an opinion!

C. There’s no doubt about that.

D. I don’t think so, either.

Đáp án câu 24 là C.

There’s no doubt about that nghĩa là điều đó thì không nghi ngờ gì nữa, tức là Lydia đồng ý với quan điểm trên.

Những câu còn lại không hợp nghĩa.

Question 25: Stephen: "It's been a difficult time, but I think everything is over now."

- Sarah: "______________ "

A. I’m afraid not.

B. I hope so.

C. Good luck with that!

D. Yes, I can’t agree less.

Đáp án câu 25 là B.

Câu của Stephen mang nghĩa là "đó quả là một khoảng thời gian khó khăn, nhưng tôi nghĩ bây giờ mọi thứ đã kết thúc" => I hope so: tôi cũng mong vậy.

Những câu còn lại không hợp nghĩa.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 26: My father regrets taking up smoking. He can’t give it up now.

A. My father regrets having taken up smoking because he’s not able to give it up now.

B. My father wishes he hadn’t taken up smoking since he can’t cut down on it now.

C. My father can’t give up smoking now and feels regret about it.

D. Regretful as my father is, there might be a chance for him to stop smoking.

Đáp án câu 26 là A.

Câu A nghĩa là cha tôi hối hận vì bắt đầu hút thuốc lá vì bây giờ ông ấy không thể từ bỏ nó.

Những câu còn lại không hợp nghĩa.

Question 27: Strip mining is one of the cheapest methods of mining. It is controversial because it harms the environment.

A. Strip mining, which is among the cheapest methods of mining, is controversial because it jeopardizes the environment.

B. Strip mining is one of the cheapest methods of mining, which is controversial because it does harm to the environment.

C. However harmful to the environment it is, strip mining is one of the cheapest methods of mining.

D. Strip mining is not the cheapest methods of mining, but it is controversial because it harms the environment.

Đáp án câu 27 là A.

Câu A nghĩa là khai thác theo dải, một trong những phương pháp khai thác rẻ nhất, đang gây tranh cãi vì nó gây nguy hiểm cho môi trường.

Câu B sai vì câu gốc người ta tranh cãi việc khai thác theo dải chứ người ta không tranh cãi là việc khai thác theo dải là một trong rất phương pháp khai thác rẻ nhất => sai về nghĩa

Phân biệt thêm cách dùng which có phẩy và which không phẩy ở lưu ý 4.

Những câu còn lại không hợp nghĩa.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 28: Because they made too many mistakes, they failed in the exam.

A. They made very many mistakes that they failed in the exam.

B. They made too many mistakes that them to failed in the exam.

C. They made so many mistakes that they failed in the exam.

D. They made such many mistakes that they failed in the exam.

Đáp án câu 28 là C.

Cấu trúc so….that là quá đến nỗi mà

Câu C cấu trúc với too phải là it’s too + adj + for sb to do sth

Câu D cấu trúc với such phải là it’s such + a/an + adj + N + that + clauses

Xem thêm cấu trúc cách dùng enough, too, so, so...that, such, such...that và very

Question 29: No matter how hard I tried, I couldn’t open the door.

A. It was difficult for me to open the door.

B. I tried hard to open the door.

C. I could open the door easily.

D. Try as hard as I might, I couldn’t open the door.

Đáp án câu 29 là D.

Câu gốc nghĩa là dù cố gắng thế nào, tôi vẫn không thể mở được cửa, đồng nghĩa với câu D nghĩa là cố gắng hết sức có thể, tôi không thể mở được cửa.

Những câu còn lại không hợp nghĩa.

Question 30: Flooding in this region was the result of heavy rain.

A. Heavy rain caused flooding in this region.

B. Flooding in this region was the cause of the heavy rain.

C. Heavy rain resulted from flooding in this region.

D. Because of flooding in this region, there was heavy rain.

Đáp án câu 30 là A.

Be the result of = (To) cause nghĩa là là kết quả của cái gì

(To) Result from ở câu C là bị gây ra/xảy ra bởi cái gì (= be caused by), trái ngược nghĩa với câu gốc.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Comic Relief is a charitable organization based in London. It was set (31)______ by comedians in 1985 in response to the famine in Ethiopia, and uses comedy and laughter to get serious messages across. Since then over two thousand celebrities have given their time and talent to Comic Relief, helping to raise 300 million to date. Every two years, Comic Relief organizes a nationwide fundraising event (32)________ “Red Nose Day”. It is usually on a Friday in March. On Red Nose Day, everyone in the country is encouraged to put a red nose and do something silly to raise money for charity. In an event that unites the country, people from all walks of life do their bit for poor and under-privileged people in the UK and Africa. In schools, uniforms are replaced by fancy dress, in offices across the nation, assistants (33)_______ over from their bosses for the day. Every contribution is important, whether it is standing in the street collecting money from passers-by, or taking (34)______ in a sponsored event like sitting in a bathtub full of baked beans for twenty-four hours, or not talking for a(n) whole day. The event is televised in the evening, when the combination of comedy and hard-hitting documentaries persuades (35)______ to make donations on their credit cards - over the phone or on the Internet - to those less fortunate than themselves.

Question 31: A. up ...........................B. off.............................C. on ...............................D. out

Question 32: A. described.................B. called.......................C. known..........................D. named

Question 33: A. do.............................B. get...........................C. take..............................D. make

Question 34: A. involvement..............B. part..........................C. participation.................D. place

Question 35: A. viewers.....................B. observers.................C. spectators...................D. audience

  • Đáp án câu 31 là A.

(To) Set up (phrasal verb) là xếp đặt, dàn dựng. Trong khi đó set off là đưa tiễn, set on/upon sb là tấn công ai đó và set out là bắt đầu (thường dùng cho 1 hoạt động hoặc kế hoạch). Học kĩ về các phrasal verb thông dụng trong tiếng anh mà IELTS TUTOR có tổng hợp

  • Đáp án câu 32 là B.

Câu này có nghĩa là Mỗi hai năm một lần, Comic Relief tổ chức một sự kiện gây quỹ trên toàn quốc được gọi là “Ngày Mũi Đỏ”.

  • Đáp án câu 33 là C.

(To) Take (sth) over là tiếp quản cái gì

Câu này nghĩa là Tại các trường học, đồng phục được thay thế bằng trang phục đặc biệt, tại các văn phòng trên toàn quốc, các trợ lý tiếp quản vị trí của sếp cả ngày đó.

  • Đáp án câu 34 là B.

(To) Take part in ( = participate in = join in = attend): tham gia, tham dự.

  • Đáp án của câu 35 là A.

viewer là khán giả (thường xem truyền hình, xem qua màn ảnh) – (To) televise = transmit by television: phát sóng qua truyền hình

trong khi đó spectator là khán giả (ngồi ngoài trời), thường xem thể thao thi đấu; audience là khán giả (ngồi trong phòng/hội trường), khán thính giả nghe kịch, hội thảo hoặc buổi thuyết trình; và observer là người quan sát, người trinh sát.

Câu này tương tự với câu 5 ở đề thi môn tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2020.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Traditionally in America, helping the poor was a matter for private charities or local governments. Arriving immigrants depended mainly on predecessors from their homeland to help them start a new life. In the late 19th and early 20th centuries, several European nations instituted public-welfare programs. But such a movement was slow to take hold in the United States because the rapid pace of industrialization and the ready availability of farmland seemed to confirm the belief that anyone who was willing to work could find a job. (1)

Most of the programs started during the Depression era were temporary relief measures, but one of the programs Social Security - has become an American institution. Paid for by deductions from the paychecks of working people, Social Security ensures that retired persons receive a modest monthly income and also provides unemployment insurance, disability insurance, and other assistance to those who need it. Social Security payments to retired persons can start at age 62, but many wait until age 65, when the payments are slightly higher. Recently, there has been concern that the Social Security fund may not have enough money to fulfill its obligations in the 21st century, when the population of elderly Americans is expected to increase dramatically. Policy makers have proposed various ways to make up the anticipated deficit, but a long-term solution is still being debated. (2)

In the years since Roosevelt, other American presidents have established assistance programs. These include Medicaid and Medicare; food stamps, certificates that people can use to purchase food; and public housing which is built at federal expense and made available to persons on low incomes. (3)

Needy Americans can also turn to sources other than the government for help. A broad spectrum of private charities and voluntary organizations is available. Volunteerism is on the rise in the United States, especially among retired persons. It is estimated that almost 50 percent of Americans over age 18 do volunteer work, and nearly 75 percent of U.S. households contribute money to charity. (4)

Đáp án chi tiết của câu 36 - 42 ở sau câu 42:

Question 36: It took welfare program a long time to gain a foodhold in the US due to the rapid growth of _______.

A. industrialization

B. population

C. urbanization

D. modernization

Question 37: The Social Security program has become possible thanks to_______.

A. enforcement laws

B. deductions from wages

C. donations from companies

D. people's willingness to work

Question 38: Most of the public assistance programs _______ after the severe economic crisis.

A. were introduced into institutions

B. did not become institutionalized

C. functioned truthfully in institutions

D. did not work in institutions

Question 39: American on low incomes can seek help from ______.

A. non-governmental agencies

B. governmental agencies

C. federal government

D. state government

Question 40: The word "instituted" in the first paragraph mostly means ______.

A. executed

B. introduced

C. studied

D. enforced

Question 41: That Social Security payments will be a burden comes from the concern that ______.

A. the program discourages working people

B. younger people don't want to work

C. elderly people ask for more money

D. the number of elderly people is growing

Question 42: New immigrants to America could seek help for ______.

A. only charity organizations

B. volunteer organizations

C. the people who came earlier

D. the US government organization

  • Đáp án câu 36 là A.

Dẫn chứng ở đoạn 1 dòng 4-6: But such a movement was slow to take hold in the United States because the rapid pace of industrialization and the ready availability of farmland seemed to confirm the belief that anyone who was willing to work could find a job.

  • Đáp án câu 37 là B.

Dẫn chứng ở đoạn 2 dòng 2-5: Paid for by deductions from the paychecks of working people,...

  • Đáp án câu 38 là B.

Dẫn chứng ở đoạn 2 dòng 1: Most of the programs started during the Depression era were temporary relief measures (tức chỉ là giải pháp cứu trợ tạm thời).

  • Đáp án câu 39 là A.

Dẫn chứng ở câu đoạn 4 dòng 1-2: A broad spectrum of private charities and voluntary organizations is available.

  • Đáp án câu 40 là B.

(To) institute: thiết lập, sáng lập ra ( = introduce)

Câu này có nghĩa là Vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, một số quốc gia châu Âu đã thiết lập các chương trình phúc lợi cộng đồng.

  • Đáp án câu 41 là D.

Dẫn chứng ở đoạn 2 dòng 6-8: [...] when the population of elderly Americans is expected to increase dramatically.

  • Đáp án câu 42 là C.

Dẫn chứng ở đoạn 1 dòng 1-2: Arriving immigrants depended mainly on predecessors from their homeland to help them start a new life.

Predecessor (n): người đi trước, tiền nhân.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

According to the best evidence gathered by space probes and astronomers, Mars is an inhospitable planet, more similar to Earth’s Moon than to Earth itself - a dry, stark, seemingly lifeless world. Mars’ air pressure is equal to Earth’s at an altitude of 100,000 feet. The air there is 95 percent carbon dioxide. (1)

Mars has no ozone layer to screen out the sun’s lethal radiation. Daytime temperatures may reach above freezing, but because the planet is blanketed by the mere wisp of an atmosphere, the heat radiates back into space. Even at the equator, the temperature drops to -50C (-60F) at night. Today there is no liquid water, although valleys and channels on the surface show evidence of having been carved by running water. The polar ice caps are made of frozen water and carbon dioxide, and water may be frozen in the ground as permafrost. (2)

Despite these difficult conditions, certain scientists believe that there is a possibility of transforming Mars into a more Earth-like planet. Nuclear reactors might be used to melt frozen gases and eventually build up the atmosphere. This in turn could create a “greenhouse effect” that would stop heat from radiating back into space. (3)

Liquid water could be thawed to from a polar ocean. Once enough ice has melted, suitable plants could be introduced to build up the level of oxygen in the atmosphere so that, in time, the planet would support animal life from Earth and even permanent human colonies. “This was once thought to be so far in the future as to be irrelevant,” said Christopher McKay, a research scientist at NASA. “But now it’s starting to look practical. We could begin work in four or five decades.”The idea of “terraforming” Mars, as enthusiasts call it, has its roots in science fiction. But as researchers develop a more profound understanding of how Earth's ecology supports life, they have begun to see how it may be possible to create similar conditions on Mars. Don’t plan on homesteading on Mars any time soon, though. The process could take hundreds or even thousands of years to complete and the cost would be staggering. (4)

Đáp án chi tiết của câu 43 - 50 ở sau câu 50:

Question 43: The word "there" in bold in paragraph 1 refers to _______.

A. the Earth's Moon

B. Mars

C. outer space

D. a point 100 miles above the Earth

Question 44: Which of the following does the author NOT list as a characteristic of the planet Mars that would make colonization difficult?

A. There is little liquid water.

B. The sun's rays are deadly.

C. Daytime temperatures are dangerously high.

D. Night time temperatures are extremely low.

Question 45: It can be inferred from the passage that the "greenhouse effect" mention in paragraph 3 is _______.

A. the direct result of nuclear reactions

B. the cause of low temperatures on Mars

C. caused by the introduction of green plants

D. a possible means of warming Mars

Question 46: According to Christopher McKay, the possibility of transforming Mars _______.

A. could only occur in science fiction stories

B. will not begin for hundreds, even thousands of years

C. is completely impractical

D. could be started in forty to fifty years

Question 47: According to the article, the basic knowledge needed to transform Mars comes from _______.

A. the science of astronomy

B. data from space probes

C. a knowledge of Earth's ecology

D. science fiction stories

Question 48: According to the passage, the Martian atmosphere today consists mainly of ______.

A. oxygen

B. carbon dioxide

C. ozone

D. water vapor

Question 49: The word "inhospitable" in bold in paragraph 1 is closest in meaning to _______.

A. generous

B. uninhabitable

C. hostile

D. green

Question 50: What is the main idea of the passage?

A. The possibility of changing the Martian environment

B. The challenge of interplanetary travel

C. The need to study the Martian ecology

D. The advantages of establishing colonies on Mars

  • Đáp án câu 43 là B.

Dẫn chứng ở đoạn 1: Mars’ air pressure is equal to Earth’s at an altitude of 100,000 feet. The air there is 95 percent carbon dioxide có nghĩa là áp suất không khí của sao Hỏa bằng với của Trái đất ở độ cao 100,000 feet. Không khí ở đó có 95 phần trăm là CO2. => there = Mars

  • Đáp án câu 44 là C.

Dẫn chứng ở đoạn 2 dòng 1-3: Daytime temperatures may reach above freezing, but because the planet is blanketed by the mere wisp of an atmosphere, the heat radiates back into space.

  • Đáp án câu 45 là D.

Dẫn chứng ở đoạn 3 dòng 3-4: This in turn could create a “greenhouse effect” that would stop heat from radiating back into space.

  • Đáp án câu 46 là D.

Dẫn chứng ở đoạn 4 dòng 4: But now it’s starting to look practical. We could begin work in four or five decades.

  • Đáp án câu 47 là C.

Dẫn chứng ở đoạn 4 dòng 5-6: The idea of “terraforming” Mars, as enthusiasts call it, has its roots in science fiction.

  • Đáp án câu 48 là B.

Dẫn chứng ở đoạn 1 dòng 3-4: The air there is 95 percent carbon dioxide.

  • Đáp án câu 49 là B.

Câu According to the best evidence [...] a dry, stark, seemingly lifeless world có nghĩa là theo bằng chứng rõ nhất được thu thập bởi các tàu thăm dò không gian và các nhà thiên văn học, sao Hỏa là một hành tinh khắc nghiệt, tương tự với Mặt trăng của Trái đất hơn là chính Trái đất - một thế giới khô cằn, khắc nghiệt, dường như không có sự sống.

Inhospitable (adj) = uninhabitable: khó có thể sống được, khắc nghiệt

  • Đáp án câu 50 là A.

Cả bài này mô tả về những đặc điểm và khó khăn nếu sinh sống tại sao Hỏa cũng như các nỗ lực cố gắng của các nhà khoa học để tìm ra giải pháp khắc phục => tức là khả năng thay đổi được môi trường ở sao Hỏa.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK